Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 08h:44' 02-09-2024
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 93
Số lượt thích: 0 người
BÀI 5:
CÁC NGUYÊN TỐ
HÓA HỌC VÀ NƯỚC

NỘI DUNG BÀI HỌC
01 Các nguyên tố hóa học

02 Nước và vai trò sinh học của nước

I. Các nguyên tố hóa học

I. Các nguyên tố hóa học
1. Các nguyên tố hóa học trong tế bào
Có khoảng 25 nguyên tố được biết là có vai trò quan trọng đối
với sự sống, trong đó C, H, O, N chiếm khoảng 96% khối
lượng vật chất của cơ thể
Phân loại:
+ Nguyên tố Đa lượng: gồm các nguyên tố như C, H, O, N, S,
P....
+ Nguyên tố Vi lượng: mỗi nguyên tố chiếm tỉ lệ <0.01% như
Fe, Zn, Cu, Mo, I....

Một số hình ảnh về
bệnh ở người và thực
vật do thiếu nguyên tố
đại lượng và vi lượng

I. Các nguyên tố hóa học
2. Vai trò của nguyên tử carbon
Đọc thông tin mục 2 phần I và quan sát các hình ảnh (SGK tr.21,
22) để tìm hiểu về nguyên tố carbon.
1. Vì sao nói carbon tạo nên mạch “xương
sống” của các hợp chất hữu cơ trong tế
bào và tạo nên sự đa dạng về cấu trúc của
các hợp chất của cơ thê?
2. Carbon tham gia cấu tạo của những hợp
chất quan trọng nào trong cơ thể?

I. Các nguyên tố hóa học
2. Vai trò của nguyên tử carbon

- Có 4 electron ở lớp ngoài cùng (hóa trị 4)
→ có thể cho đi hoặc thu về 4 electron → hình
thành liên kết với các nguyên tử khác
- Carbon hình thành các mạch carbon với cấu
trúc khác nhau → hình thành vô số hợp chất
hữu cơ

I. Các nguyên tố hóa học
3. Vai trò của các nguyên tố hóa học
Nguyên tố đa lượng:
- Cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ: nucleic acid, protein,
carbohydrate, lipid → xây dựng nên cấu trúc tế bào và cơ thể sinh vật
- Thành phần của các hợp chất hữu cơ tham gia hoạt động sống của tế
bào
Nguyên tố vi lượng:
Thành phần cấu tạo nên hầu hết các enzyme, hoạt hóa enzym và
nhiều hợp chất hữu cơ tham gia vào các hoạt động sống của cơ thể
(hormone, vitamin, hemoglobin...)

II. Nước và vai trò sinh học của nước
1. Cấu tạo và tính chất của nước
Theo em, các nhà khoa học
thường dựa vào dấu hiệu nào
để tìm kiếm sự sống ở các
hành tinh trong vũ trụ? Vì sao?

Đọc thông tin và quan sát hình tìm hiểu
về cấu tạo và tính chất của nước.

II. Nước và vai trò sinh học của nước
1. Cấu tạo và tính chất của nước

- Một phân tử nước được cấu tạo từ: 1 nguyên tử
oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng
liên kết cộng hóa trị
- Trong phân tử nước, oxygen có khả năng hút
electron mạnh hơn nên cặp electron dùng chung có
xu hướng lệch về phía oxygen → đầu oxygen tích
điện âm, đầu hydrogen tích điện dương → nước có
tính phân cực

II. Nước và vai trò sinh học của nước
1. Cấu tạo và tính chất của nước
Nhờ tính phân cực: các phân tử nước có thể liên kết
với nhau hoặc liên kết với các phân tử phân cực
khác bằng liên kết hydrogen
- Trong tế bào: nước tồn tại ở 2 dạng: nước tự do và
nước liên kết
→ Vận chuyển nước trong cây
→ Tạo sức căng bề mặt
→ Điều hòa nhiệt độ môi trường và cơ thể

II. Nước và vai trò sinh học của nước
2. Vai trò của nước
- Thành phần chính cấu tạo nên tế bào
- Dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết
- Vừa là nguyên liệu, vừa là môi trường cho nhiều hóa ứng
sinh hóa → duy trì sự sống
- Đảm bảo cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ
thể

Luyện tập

Trong khối lượng chất khô của tế
bào, bốn nguyên tố C, H, O, N
chiếm khoảng
A. 18,5 %.
B. 50,7 %.
C. 65,4 %.
D. 96,3 %.

Dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể, các
nguyên tố hóa học được chia thành hai
nhóm là
A. nguyên tố vô cơ và nguyên tố hữu
cơ.
B. nguyên tố cần thiết và nguyên tố
không cần thiết
C. nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi

Nguyên tố hóa học chiếm tỉ lệ lớn hơn
0,01 % khối lượng chất khô của tế bào
được gọi là
A. nguyên tố vi lượng.
B. nguyên tố đa lượng.
C. nguyên tố vô cơ.
D. nguyên tố hữu cơ.

Nhóm nguyên tố nào sau đây chứa các
nguyên tố đa lượng?
A. C, H, O, N, Ca, P, K, Cl.
B. C, H, O, Na, Cl, Mg, Cu.
C. Ca, P, K, Na, Mo, Zn, I.
D. H, O, Na, Cl, Mo, Zn, I.

Nguyên tố nào sau đây có vai trò quan
trọng tạo nên sự đa dạng của các hợp
chất hữu cơ trong tế bào?
A. Carbon.
B. Nitrogen.
C. Calcium.
D. Phosphorus.

Đặc điểm nào sau đây giúp nguyên tố
carbon trở thành nguyên tố có vai trò
quan trọng trong tế bào?
A. Có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
B. Không có tính dẫn diện.
C. Có khả năng dẫn nhiệt kém.
D. Có nhiều dạng thù hình khác nhau.

Một phân tử nước được cấu tạo từ
A. 1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên
tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
B. 1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên
tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.
C. 2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên
tử hydrogen bằng liên kết hydrogen.
D. 2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên
tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị.

Nước có thể là dung môi hoà tan nhiều
chất trong cơ thể sống vì chúng có:
A. nhiệt dung riêng cao.
B. sức căng bề mặt lớn.
C. nhiệt bay hơi cao.
D. tính phân cực.
 
Gửi ý kiến