Bài 11. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngà
Ngày gửi: 10h:41' 02-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngà
Ngày gửi: 10h:41' 02-11-2021
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HS TRƯỜNG THCS HỒ TÙNG MẬU-BUÔN ĐÔN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ĐỊA LÍ ! CHÚC CÁC EM LUÔN VUI, KHỎE VÀ HỌC TỐT!
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
GV: NGUYỄN THỊ BÍCH NGÀ
BÀI 10: THỰC HÀNH. VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
BÀI 10: THỰC HÀNH
Bài Tập 1
Bảng 10.1. Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây (nghìn ha)
a. Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm
cây. Biểu đồ năm 1990 có bán kính: 20 mm; biểu đồ năm 2002 có bán kính : 24 mm.
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.
Năm
Các nhóm cây
1. Vẽ biểu đồ tròn.
Bước 1: Lập bảng xử lí số liệu (chuyển từ đơn vị nghìn ha sang tỉ lệ %)
Bước 2: Vẽ biểu đồ hình tròn:
- Vẽ hình tròn
- Vẽ hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu
(Quy tắc: Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ” thuận theo chiều kim đồng hồ)
- Ghi trị số % vào hình quạt tương ứng.
- Thiết lập bảng chú giải.
*Chú ý : dùng đường nét khác nhau để phân biệt các kí hiệu trong biểu đồ
- Ghi tên biểu đồ.
Các bước thực hành
Cây TP, ăn quả, cây khác
Cây CN
233
258
64,9
71,6
Cây LT
360
360
100
100
Tổng số
2002
1990
2002
1990
Năm
Góc ở tâm trên BĐ tròn (độ)
Cơ cấu S gieo trồng (%)
Loại cây
Bước 1: Lập bảng xử lí số liệu (chuyển S sang tỉ lệ %)
Cách xử lí số liệu :
Năm
Các nhóm cây
71,6
71,6 x 3,6 = 2580
Góc ở tâm trên BĐ tròn (độ)
61
48
16,9
15,1
Cây TP, ăn quả, cây khác
66
54
18,2
13,3
Cây CN
233
258
64,9
71,6
Cây LT
360
360
100
100
Tổng số
2002
1990
2002
1990
Năm
Góc ở tâm trên BĐ tròn (độ)
Cơ cấu S gieo trồng (%)
Loại cây
Bước 1: Lập bảng xử lí số liệu (chuyển S sang tỉ lệ %)
Bước 2 :Vẽ biểu đồ hình tròn:
Vẽ góc
Vẽ đường tròn
Ghi số liệu
Kí hiệu
Chú giải
Xác định số đo góc
29,2%
CHÚ GIẢI
CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ
TÊN BIỂU ĐỒ: …………………………………….
Tên biểu đồ
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, ăn quả và cây khác
Năm 1990
Năm 2002
Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 1990 và 2002(%)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
71,6%
13,3%
15,1%
18,2%
16,9%
64,8%
x
x
x
1. Vẽ biểu đồ tròn.
Năm
Các nhóm cây
Cây lương thực: diện tích gieo trồng tăng từ 6474,6 (năm 1990) lên 8320,3 (năm 2002), tăng 1845,7 nghìn ha.
* Nhưng tỉ trọng giảm: Giảm từ 71,6% (1990) xuống 64,8% (2002)
- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng từ 1199,3 (1990) lên 2337,3 (2002), tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 13,3 lên 18,2
- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diện tích gieo trồng tăng từ 1366,1 (năm 1990) lên 2173,8 (năm 2002), tăng 807,7 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 15,1 lên 16,9
Bài tập 2
Cách vẽ biểu đồ đường :
Bước1: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc
( trục tung ,hoành ) Ghi chú các đại lượng
Bước2: Lấy tỉ lệ chuẩn .
Vẽ theo bảng số liệu :
1. Xác định tọa độ các điểm .
2. Nối các điểm thành đường biểu diễn.
3. Dùng kí hiệu ghi chú các đại lượng .
4. Đặt tên biểu đồ.
CHÚ Ý
a/ Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ 4 đường biểu diễn tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995 và 2000.
b/ Dựa trên hiểu biết cá nhân và kiến thức đã học , giải thích : - Tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất ?
- Tại sao đàn trâu không tăng ?
%
Năm
80
100
120
140
160
180
200
220
1990
1995
2000
2002
Trâu
Bò
Lợn
Gia cầm
Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm từ năm 1990 đến 2002
2 / BÀI TẬP 2
%
Năm
60
80
100
120
140
160
1995
2000
2002
1990
180
Chú giải
Trâu
200
Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưuởng dn gia súc, gia cầm năm 1990 - 2002.
Bò
Lợn
Gia cầm
Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất. Đây là nguồn cung cấp thịt,trứng chủ yếu. Tăng là do :
+ Nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh
+ Giải quyết tốt nguồn thức ăn
+ Hình thức chăn nuôi đa dạng
- Đàn trâu không tăng chủ yếu do nhu cầu về sức kéo đã giảm nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp
2/ BÀI TẬP 2 : a) Vẽ biểu đồ.
b) Nhận xét :
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thiện bài tập 1
Làm bài tập 2
Soạn bài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp”
Đàn lợn,gia cầm tăng là do:
Tăng nhu cầu thịt,trứng
Giải quyết tốt nguồn thức ăn
Hình thức chăn nuôi đang dạng
Cả 3 loại
Đúng
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9
GV: NGUYỄN THỊ BÍCH NGÀ
BÀI 10: THỰC HÀNH. VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY,
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
BÀI 10: THỰC HÀNH
Bài Tập 1
Bảng 10.1. Diện tích gieo trồng, phân theo nhóm cây (nghìn ha)
a. Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm
cây. Biểu đồ năm 1990 có bán kính: 20 mm; biểu đồ năm 2002 có bán kính : 24 mm.
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.
Năm
Các nhóm cây
1. Vẽ biểu đồ tròn.
Bước 1: Lập bảng xử lí số liệu (chuyển từ đơn vị nghìn ha sang tỉ lệ %)
Bước 2: Vẽ biểu đồ hình tròn:
- Vẽ hình tròn
- Vẽ hình quạt ứng với tỉ trọng của từng thành phần trong cơ cấu
(Quy tắc: Bắt đầu vẽ từ “tia 12 giờ” thuận theo chiều kim đồng hồ)
- Ghi trị số % vào hình quạt tương ứng.
- Thiết lập bảng chú giải.
*Chú ý : dùng đường nét khác nhau để phân biệt các kí hiệu trong biểu đồ
- Ghi tên biểu đồ.
Các bước thực hành
Cây TP, ăn quả, cây khác
Cây CN
233
258
64,9
71,6
Cây LT
360
360
100
100
Tổng số
2002
1990
2002
1990
Năm
Góc ở tâm trên BĐ tròn (độ)
Cơ cấu S gieo trồng (%)
Loại cây
Bước 1: Lập bảng xử lí số liệu (chuyển S sang tỉ lệ %)
Cách xử lí số liệu :
Năm
Các nhóm cây
71,6
71,6 x 3,6 = 2580
Góc ở tâm trên BĐ tròn (độ)
61
48
16,9
15,1
Cây TP, ăn quả, cây khác
66
54
18,2
13,3
Cây CN
233
258
64,9
71,6
Cây LT
360
360
100
100
Tổng số
2002
1990
2002
1990
Năm
Góc ở tâm trên BĐ tròn (độ)
Cơ cấu S gieo trồng (%)
Loại cây
Bước 1: Lập bảng xử lí số liệu (chuyển S sang tỉ lệ %)
Bước 2 :Vẽ biểu đồ hình tròn:
Vẽ góc
Vẽ đường tròn
Ghi số liệu
Kí hiệu
Chú giải
Xác định số đo góc
29,2%
CHÚ GIẢI
CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ
TÊN BIỂU ĐỒ: …………………………………….
Tên biểu đồ
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, ăn quả và cây khác
Năm 1990
Năm 2002
Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 1990 và 2002(%)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
71,6%
13,3%
15,1%
18,2%
16,9%
64,8%
x
x
x
1. Vẽ biểu đồ tròn.
Năm
Các nhóm cây
Cây lương thực: diện tích gieo trồng tăng từ 6474,6 (năm 1990) lên 8320,3 (năm 2002), tăng 1845,7 nghìn ha.
* Nhưng tỉ trọng giảm: Giảm từ 71,6% (1990) xuống 64,8% (2002)
- Cây công nghiệp: diện tích gieo trồng tăng từ 1199,3 (1990) lên 2337,3 (2002), tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 13,3 lên 18,2
- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác: diện tích gieo trồng tăng từ 1366,1 (năm 1990) lên 2173,8 (năm 2002), tăng 807,7 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng 15,1 lên 16,9
Bài tập 2
Cách vẽ biểu đồ đường :
Bước1: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc
( trục tung ,hoành ) Ghi chú các đại lượng
Bước2: Lấy tỉ lệ chuẩn .
Vẽ theo bảng số liệu :
1. Xác định tọa độ các điểm .
2. Nối các điểm thành đường biểu diễn.
3. Dùng kí hiệu ghi chú các đại lượng .
4. Đặt tên biểu đồ.
CHÚ Ý
a/ Vẽ trên cùng một trục hệ toạ độ 4 đường biểu diễn tốc độ tăng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995 và 2000.
b/ Dựa trên hiểu biết cá nhân và kiến thức đã học , giải thích : - Tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất ?
- Tại sao đàn trâu không tăng ?
%
Năm
80
100
120
140
160
180
200
220
1990
1995
2000
2002
Trâu
Bò
Lợn
Gia cầm
Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm từ năm 1990 đến 2002
2 / BÀI TẬP 2
%
Năm
60
80
100
120
140
160
1995
2000
2002
1990
180
Chú giải
Trâu
200
Biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưuởng dn gia súc, gia cầm năm 1990 - 2002.
Bò
Lợn
Gia cầm
Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất. Đây là nguồn cung cấp thịt,trứng chủ yếu. Tăng là do :
+ Nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh
+ Giải quyết tốt nguồn thức ăn
+ Hình thức chăn nuôi đa dạng
- Đàn trâu không tăng chủ yếu do nhu cầu về sức kéo đã giảm nhờ cơ giới hoá trong nông nghiệp
2/ BÀI TẬP 2 : a) Vẽ biểu đồ.
b) Nhận xét :
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thiện bài tập 1
Làm bài tập 2
Soạn bài “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp”
Đàn lợn,gia cầm tăng là do:
Tăng nhu cầu thịt,trứng
Giải quyết tốt nguồn thức ăn
Hình thức chăn nuôi đang dạng
Cả 3 loại
Đúng
 








Các ý kiến mới nhất