Bài 5. Các nước Đông Nam Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thắng Cảnh
Ngày gửi: 10h:31' 10-10-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: Dương Thắng Cảnh
Ngày gửi: 10h:31' 10-10-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
PHOØNG GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO AN PHÚ
TRƯỜNG THCS AN PHÚ
BAØI GIAÛNG
Lịch Sử 9
GIÁO VIÊN: DƯƠNG THẮNG CẢNH
Mời các em tham quan một số nước
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Ăngcovat (Campuchia)
Ayutthaya (Thái Lan)
Chùa tháp Bagan (Mianma)
Borobunđua (Inđônêxia)
Th¸p ®«i Malaisia
Xin-ga-po
In-đô-nê-xi-a
Đông Nam Á
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
1. Xác định và đọc tên các nước Đông Nam Á trên lược đồ.
2. Nêu hiểu biết của em về khu vực Đông Nam Á?
Diện tích: 4.5 triệu km2
Dân số: 536 triệu người
LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình ĐNÁ trước và sau năm 1945
HOẠT ĐỘNG NHÓM/CẶP (5 PHÚT)
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục I, em hãy cho biết:
Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945 như thế nào?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM
1945:
- Trước 1945, hầu hết là thuộc địa của thực dân phương Tây
(trừ Thái Lan).
- Sau 1945, nhân dân nhiều nước đã nổi dậy giành chính
quyền như ở In-đô-nê-xi-a (8-1945), Việt Nam (8-1945), Lào (101945).
- Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các nước
Đông Nam Á đã giành được độc lập.
- Từ giữa những năm 1950, trong bối cảnh “chiến tranh
lạnh” tình hình ĐNÁ trở nên căng thẳng do Mỹ can thiệp vào
khu vực thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO), xâm
ANH
THÁI LAN
TÂY
BAN
MĨ
NHA
PHÁP
ANH
ANH
Đảo Boóc-nê-ô
HÀ LAN
Lược đồ thuộc địa các nước phương Tây ở khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX
VIỆT NAM
LÀO
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các
nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.
PHI-LÍP-PIN
(7/1946)
MIẾN ĐIỆN
(1/1948)
Mã lai (8/1957)
Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, tình hình Đông
Nam Á trở nên căng thẳng
(9/1954)
SEATO
Các khối quân sự trong Chiến tranh lạnh
Trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh”
Tham gia khèi SEATO
Hoµ b×nh trung lËp
Th¸i lan
Phi-lÝp-pin
In-®«-nª-xi-a
MiÕn §iÖn
ViÖt Nam
MÜ tiÕn hµnh x©m lưîc
Lµo
Cam-pu-chia
Từ giữa những
năm 50 của thế kỉ
XX, các nước Đông
Nam Á đã có sự
phân hóa trong
đường lối đối ngoại
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
- Trước 1945, hầu hết là thuộc địa của thực dân phương Tây
(trừ Thái Lan).
- Sau 1945, nhân dân nhiều nước đã nổi dậy giành chính quyền
như ở In-đô-nê-xi-a (8-1945), Việt Nam (8-1945), Lào (10-1945).
Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông
Nam Á đã giành được độc lập.
- Từ giữa những năm 1950, trong bối cảnh “chiến tranh lạnh”
tình hình ĐNÁ trở nên căng thẳng do Mỹ can thiệp vào khu vực
thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO), xâm lược Việt
Nam, Lào, Campuchia.
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời của tổ chức ASEAN
HOẠT ĐỘNG NHÓM/CẶP (5 PHÚT)
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục II, em hãy:
1. Nêu hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?
2. Nêu mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
- Sau khi độc lập, nhiều nước ĐNÁ nhận thấy sự cần thiết phải
cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng
của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
- Ngày 8/8/1967, hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: In-đô-nêxi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- Mục tiêu: hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các nước thành viên
trên tinh thần hoà bình và ổn định khu vực.
In-đô-nê-xi-a
Ma-lai-xi-a
8/8/1967 (ASEAN)
Băng Cốc (Thái Lan)
Xin-ga-po
Thái Lan
Phi-lippin
Hình 17.1. Lược đồ các nước thành viên ASEAN
Lá cờ ASEAN tượng trưng hoà
bình, bền vững, đoàn kết và năng
động.
- Bốn màu của lá cờ :
Màu xanh : tượng trưng cho sự hoà bình và ổn định.
Màu đỏ :
thể hiện động lực và can đảm.
Màu trắng : nói lên sự thuần khiết.
Màu vàng : tượng trưng cho sự thịnh vượng.
10 thân cây lúa thể hiện ước mơ của các nhà sáng lập ASEAN. Với sự tham
gia của 10 nước Đông Nam Á, cùng nhau gắn kết tình bạn và sự đoàn kết.
-
Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất của ASEAN.
Trụ sở của ASEAN tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)
Mục tiêu
Hợp tác kinh tế, văn hoá
giữa các nước thành viên
trên tinh thần hoà bình và
ổn định khu vực.
Hội nghị thượng đỉnh của ASEAN tại Ba-li năm 2/1976 (In-đô-nê-xi-a)
Nguyên tắc
của ASEAN
Cùng nhau tôn trọng
Hợpquyền,
tác kinhtoàn
tế, văn
chủ
vẹn
hoá giữa
nước
lãnh
thổ; các
không
can
thànhvào
viên
trênviệc
tinhnội
thiệp
công
thần
duy trì
bộ
của nhau,
giải hoà
quyết
bìnhtranh
và ổn chấp
định khu
các
bằng
vực. pháp hòa bình;
biện
hợp tác phát triển có
kết quả.
II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
- Sau khi độc lập, nhiều nước ĐNÁ nhận thấy sự cần thiết phải
cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng
của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
- Ngày 8/8/1967, hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: In-đô-nêxi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- Mục tiêu: hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các nước thành viên
trên tinh thần hoà bình và ổn định khu vực.
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I – TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
II – SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
III – TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
Hoạt động 3: Tìm hiểu Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
HOẠT ĐỘNG NHÓM/CẶP (5 PHÚT)
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục III, em hãy cho biết:
Tại sao có thể nói từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một
chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
III. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
- Sau chiến tranh lạnh và khi vấn đề CPC được giải quyết,
tình hình ĐNÁ được cải thiện rõ rệt. Xu hướng nổi bật đầu
tiên là sự mở rộng thành viên của ASEAN. Lần lượt các
nước đã gia nhập ASEAN: 01/1984 Bru-nây; 07/1995 Việt
Nam; 7/1997 Lào và Mi-an-ma; 4/1999 Cam-pu-chia.
- Với 10 nước thành viên, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt
động sang hợp tác kinh tế (thành lập AFTA 1992) và lập diễn
đàn khu vực (ARF 1994).
=> Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đong
Nam Á.
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Số
TT
Tên nước
1
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
2
MA-LAI-XI-A
Cua-la Lum-pơ
8/1967
3
PHI-LIP-PIN
Ma-ni-la
8/1967
4
XIN-GA-PO
Xin-ga-po
8/1967
5
THÁI LAN
Băng Cốc
6
BRU-NÂY
7
VIỆT NAM
8
LÀO
Viêng-chăn
9/1997
9
MI-AN-MA
Y-an-gun
9/1997
10
CAM-PU-CHIA
Phnôm-pênh
4/1999
11
ĐÔNG-TI-MO
Quốc Kì
Thời gian gia
nhâp ASEAN
Thủ đô
Gia-các-ta
Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan
Hà Nội
Đi- li
8/1967
8/1967
1/1984
7/1995
Hoäi nghò caáp cao ASEAN VI hoïp taïi Haø Noäi (T.12-1998)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC KỲ HỘI NGHỊ CẤP CAO ASEAN
Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) là một
hiệp định thương mại tự do. Theo đó, sẽ thực hiện tiến
trình giảm dần thuế quan xuống 0-5%, loại bỏ dần các
hàng rào phi thuế quan đối với đa phần các nhóm hàng
và hài hòa hóa thủ tục hải quan giữa các nước. Hiệp
định về AFTA được ký kết vào năm 1992 tại Singapore.
Diễn đàn khu vực ARF được thành lập năm 1994 nhằm thúc
đẩy cơ chế đối thoại và tham vấn về các vấn đề an ninh và
chính trị trong khu vực, xây dựng lòng tin và phát triển ngoại
giao. ARF bao gồm 25 quốc gia có cùng mối quan tâm đến an
ninh khu vực châu Á Thái Bình Dương. Đó là 10 quốc gia
thành viên của ASEAN; 10 nước đối tác đối thoại của ASEAN
(bao gồm Úc, Canada, Trung Quốc, EU, Ấn Độ, Nhật Bản,
New Zealand, Hàn Quốc, Nga và Hoa Kỳ), một quan sát viên
của
ASEAN
(Papua New Guinea),
cùng
với
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên,
Mông Cổ
và
Pakistan. Đông Timo được kết nạp vào ARF vào năm 2005.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN (3 PHÚT)
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục III, em hãy cho biết:
Khi trở thành thành viên của tổ chức ASEAN, Việt Nam có
những thuận lợi và khó khăn gì ?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
Thuận lợi
Việt Nam có điều
kiện học tập, trao
đổi kinh nghiệm
để phát triển kinh
tế, KHKT, văn
hóa,… nhằm rút
ngắn khoảng cách
giữa Việt Nam với
các nước ASEAN.
Được các nước
ASEAN giúp đỡ
nhiều mặt và tạo
ra một thị trường
cạnh tranh lành
mạnh với các
nước trong khu
vực và thế giới.
Khó khăn
Việt Nam
chịu
sự
cạnh
tranh
quyết liệt,
nhất
là
kinh tế.
Hội nhập
nếu không
đứng vững
thì dễ bị
tụt hậu về
kinh tế và
bị
“hòa
tan”
về
chính trị,
văn
hóa-
LUYỆN TẬP
1. Điền tên các nước gia nhập Asean vào bảng sau:
Thời gian
Tên các nước thành viên ASEAN
8/8/1967
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,
Xin-ga-po, Thái Lan.
Bru-nây
1/1984
7/1995
7/1997
4/1999
Việt Nam
Lào, Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Câu 2: Tổ chức quân sự được Mĩ, Anh, Pháp
thành lập ở Đông Nam Á tháng 9/1945 là
A. diễn đàn khu vực (ARF)
B. tổ chức (ASEAN).
C. khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)
D. diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM)
Câu 3: Để tạo nên môi trường hòa bình và ổn định
cho sự phát triển của khu vực Đông Nam Á,
ASEAN đã thành lâp
A. diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).
B. diễn đàn khu vực (ARF).
C. diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái
Bình Dương (APEC).
D. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Câu 4: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN
đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực
A. hợp tác trên lĩnh vực du lịch.
B. hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.
C. hợp tác trên lĩnh vực quân sự.
D. hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.
Câu 5: Vì sao Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN ?
A. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN phù
hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
B. Việt Nam có cơ hội đạt được tốc độ tăng
trưởng nhanh về kinh tế.
C. Các nước ASEAN cùng chung chế độ xã hội
chủ nghĩa.
Với tư cách là một tổ chức khu vực, theo em ASEAN
cần làm gì để giải quyết tranh chấp chủ quyền Biển Đông?
Hội nghị Cấp cao ASEAN lần 26
(tháng 4 năm 2015 tại Ma-lai-xi-a)
ASEAN dự kiến sẽ tiếp tục tuyên bố việc duy trì lập trường chung về vấn
đề Biển Đông, đề cao sự cần thiết của việc duy trì hòa bình, ổn định, an
ninh, an toàn hàng hải và hàng không ở Biển Đông. Các nước thành viên
thống nhất việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở
luật pháp quốc tế, thực hiện kiềm chế, không gây phức tạp tình hình,
thực hiện nghiêm túc Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC),
nhất là Điều 5 (không làm thay đổi nguyên trạng ở Biển Đông) và sớm đạt
được Bộ Quy tắc Ứng xử trên Biển Đông (COC). ASEAN cũng nhất trí thúc
đẩy cùng Trung Quốc tăng tần suất trao đổi về thực hiện DOC và xây dựng
COC.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 SGK trang
- Chuẩn bị bài 6: Các nước Châu Phi
- Tìm hiểu:
+ Tình hình chung của Châu Phi.
+ Hiện nay các nước Châu Phi gặp những khó khăn gì ?
+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà
Nam Phi đã đạt được thắng lợi nào, có ý nghĩa lịch sử to lớn ra
sao ?
TRƯỜNG THCS AN PHÚ
BAØI GIAÛNG
Lịch Sử 9
GIÁO VIÊN: DƯƠNG THẮNG CẢNH
Mời các em tham quan một số nước
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Ăngcovat (Campuchia)
Ayutthaya (Thái Lan)
Chùa tháp Bagan (Mianma)
Borobunđua (Inđônêxia)
Th¸p ®«i Malaisia
Xin-ga-po
In-đô-nê-xi-a
Đông Nam Á
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
1. Xác định và đọc tên các nước Đông Nam Á trên lược đồ.
2. Nêu hiểu biết của em về khu vực Đông Nam Á?
Diện tích: 4.5 triệu km2
Dân số: 536 triệu người
LƯỢC ĐỒ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình ĐNÁ trước và sau năm 1945
HOẠT ĐỘNG NHÓM/CẶP (5 PHÚT)
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục I, em hãy cho biết:
Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945 như thế nào?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM
1945:
- Trước 1945, hầu hết là thuộc địa của thực dân phương Tây
(trừ Thái Lan).
- Sau 1945, nhân dân nhiều nước đã nổi dậy giành chính
quyền như ở In-đô-nê-xi-a (8-1945), Việt Nam (8-1945), Lào (101945).
- Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các nước
Đông Nam Á đã giành được độc lập.
- Từ giữa những năm 1950, trong bối cảnh “chiến tranh
lạnh” tình hình ĐNÁ trở nên căng thẳng do Mỹ can thiệp vào
khu vực thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO), xâm
ANH
THÁI LAN
TÂY
BAN
MĨ
NHA
PHÁP
ANH
ANH
Đảo Boóc-nê-ô
HÀ LAN
Lược đồ thuộc địa các nước phương Tây ở khu vực Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX
VIỆT NAM
LÀO
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các
nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.
PHI-LÍP-PIN
(7/1946)
MIẾN ĐIỆN
(1/1948)
Mã lai (8/1957)
Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, tình hình Đông
Nam Á trở nên căng thẳng
(9/1954)
SEATO
Các khối quân sự trong Chiến tranh lạnh
Trong bối cảnh “Chiến tranh lạnh”
Tham gia khèi SEATO
Hoµ b×nh trung lËp
Th¸i lan
Phi-lÝp-pin
In-®«-nª-xi-a
MiÕn §iÖn
ViÖt Nam
MÜ tiÕn hµnh x©m lưîc
Lµo
Cam-pu-chia
Từ giữa những
năm 50 của thế kỉ
XX, các nước Đông
Nam Á đã có sự
phân hóa trong
đường lối đối ngoại
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
- Trước 1945, hầu hết là thuộc địa của thực dân phương Tây
(trừ Thái Lan).
- Sau 1945, nhân dân nhiều nước đã nổi dậy giành chính quyền
như ở In-đô-nê-xi-a (8-1945), Việt Nam (8-1945), Lào (10-1945).
Đến giữa những năm 50 của thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông
Nam Á đã giành được độc lập.
- Từ giữa những năm 1950, trong bối cảnh “chiến tranh lạnh”
tình hình ĐNÁ trở nên căng thẳng do Mỹ can thiệp vào khu vực
thành lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO), xâm lược Việt
Nam, Lào, Campuchia.
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I. TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời của tổ chức ASEAN
HOẠT ĐỘNG NHÓM/CẶP (5 PHÚT)
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục II, em hãy:
1. Nêu hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?
2. Nêu mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
- Sau khi độc lập, nhiều nước ĐNÁ nhận thấy sự cần thiết phải
cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng
của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
- Ngày 8/8/1967, hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: In-đô-nêxi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- Mục tiêu: hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các nước thành viên
trên tinh thần hoà bình và ổn định khu vực.
In-đô-nê-xi-a
Ma-lai-xi-a
8/8/1967 (ASEAN)
Băng Cốc (Thái Lan)
Xin-ga-po
Thái Lan
Phi-lippin
Hình 17.1. Lược đồ các nước thành viên ASEAN
Lá cờ ASEAN tượng trưng hoà
bình, bền vững, đoàn kết và năng
động.
- Bốn màu của lá cờ :
Màu xanh : tượng trưng cho sự hoà bình và ổn định.
Màu đỏ :
thể hiện động lực và can đảm.
Màu trắng : nói lên sự thuần khiết.
Màu vàng : tượng trưng cho sự thịnh vượng.
10 thân cây lúa thể hiện ước mơ của các nhà sáng lập ASEAN. Với sự tham
gia của 10 nước Đông Nam Á, cùng nhau gắn kết tình bạn và sự đoàn kết.
-
Vòng tròn tượng trưng cho sự thống nhất của ASEAN.
Trụ sở của ASEAN tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a)
Mục tiêu
Hợp tác kinh tế, văn hoá
giữa các nước thành viên
trên tinh thần hoà bình và
ổn định khu vực.
Hội nghị thượng đỉnh của ASEAN tại Ba-li năm 2/1976 (In-đô-nê-xi-a)
Nguyên tắc
của ASEAN
Cùng nhau tôn trọng
Hợpquyền,
tác kinhtoàn
tế, văn
chủ
vẹn
hoá giữa
nước
lãnh
thổ; các
không
can
thànhvào
viên
trênviệc
tinhnội
thiệp
công
thần
duy trì
bộ
của nhau,
giải hoà
quyết
bìnhtranh
và ổn chấp
định khu
các
bằng
vực. pháp hòa bình;
biện
hợp tác phát triển có
kết quả.
II. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
- Sau khi độc lập, nhiều nước ĐNÁ nhận thấy sự cần thiết phải
cùng nhau hợp tác để phát triển đất nước và hạn chế ảnh hưởng
của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
- Ngày 8/8/1967, hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: In-đô-nêxi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- Mục tiêu: hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các nước thành viên
trên tinh thần hoà bình và ổn định khu vực.
BÀI 5 – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I – TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945
II – SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC ASEAN
III – TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”
Hoạt động 3: Tìm hiểu Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
HOẠT ĐỘNG NHÓM/CẶP (5 PHÚT)
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục III, em hãy cho biết:
Tại sao có thể nói từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, “một
chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
III. Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”
- Sau chiến tranh lạnh và khi vấn đề CPC được giải quyết,
tình hình ĐNÁ được cải thiện rõ rệt. Xu hướng nổi bật đầu
tiên là sự mở rộng thành viên của ASEAN. Lần lượt các
nước đã gia nhập ASEAN: 01/1984 Bru-nây; 07/1995 Việt
Nam; 7/1997 Lào và Mi-an-ma; 4/1999 Cam-pu-chia.
- Với 10 nước thành viên, ASEAN chuyển trọng tâm hoạt
động sang hợp tác kinh tế (thành lập AFTA 1992) và lập diễn
đàn khu vực (ARF 1994).
=> Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đong
Nam Á.
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Số
TT
Tên nước
1
IN-ĐÔ-NÊ-XI-A
2
MA-LAI-XI-A
Cua-la Lum-pơ
8/1967
3
PHI-LIP-PIN
Ma-ni-la
8/1967
4
XIN-GA-PO
Xin-ga-po
8/1967
5
THÁI LAN
Băng Cốc
6
BRU-NÂY
7
VIỆT NAM
8
LÀO
Viêng-chăn
9/1997
9
MI-AN-MA
Y-an-gun
9/1997
10
CAM-PU-CHIA
Phnôm-pênh
4/1999
11
ĐÔNG-TI-MO
Quốc Kì
Thời gian gia
nhâp ASEAN
Thủ đô
Gia-các-ta
Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan
Hà Nội
Đi- li
8/1967
8/1967
1/1984
7/1995
Hoäi nghò caáp cao ASEAN VI hoïp taïi Haø Noäi (T.12-1998)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CÁC KỲ HỘI NGHỊ CẤP CAO ASEAN
Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) là một
hiệp định thương mại tự do. Theo đó, sẽ thực hiện tiến
trình giảm dần thuế quan xuống 0-5%, loại bỏ dần các
hàng rào phi thuế quan đối với đa phần các nhóm hàng
và hài hòa hóa thủ tục hải quan giữa các nước. Hiệp
định về AFTA được ký kết vào năm 1992 tại Singapore.
Diễn đàn khu vực ARF được thành lập năm 1994 nhằm thúc
đẩy cơ chế đối thoại và tham vấn về các vấn đề an ninh và
chính trị trong khu vực, xây dựng lòng tin và phát triển ngoại
giao. ARF bao gồm 25 quốc gia có cùng mối quan tâm đến an
ninh khu vực châu Á Thái Bình Dương. Đó là 10 quốc gia
thành viên của ASEAN; 10 nước đối tác đối thoại của ASEAN
(bao gồm Úc, Canada, Trung Quốc, EU, Ấn Độ, Nhật Bản,
New Zealand, Hàn Quốc, Nga và Hoa Kỳ), một quan sát viên
của
ASEAN
(Papua New Guinea),
cùng
với
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên,
Mông Cổ
và
Pakistan. Đông Timo được kết nạp vào ARF vào năm 2005.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN (3 PHÚT)
* Yêu cầu: Dựa vào thông tin SGK mục III, em hãy cho biết:
Khi trở thành thành viên của tổ chức ASEAN, Việt Nam có
những thuận lợi và khó khăn gì ?
* Nhiệm vụ: Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trên.
* Sản phẩm: HS gạch hoặc làm dấu SGK trình bày.
* Đánh giá: Các nhóm nhận xét qua lại.
Thuận lợi
Việt Nam có điều
kiện học tập, trao
đổi kinh nghiệm
để phát triển kinh
tế, KHKT, văn
hóa,… nhằm rút
ngắn khoảng cách
giữa Việt Nam với
các nước ASEAN.
Được các nước
ASEAN giúp đỡ
nhiều mặt và tạo
ra một thị trường
cạnh tranh lành
mạnh với các
nước trong khu
vực và thế giới.
Khó khăn
Việt Nam
chịu
sự
cạnh
tranh
quyết liệt,
nhất
là
kinh tế.
Hội nhập
nếu không
đứng vững
thì dễ bị
tụt hậu về
kinh tế và
bị
“hòa
tan”
về
chính trị,
văn
hóa-
LUYỆN TẬP
1. Điền tên các nước gia nhập Asean vào bảng sau:
Thời gian
Tên các nước thành viên ASEAN
8/8/1967
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,
Xin-ga-po, Thái Lan.
Bru-nây
1/1984
7/1995
7/1997
4/1999
Việt Nam
Lào, Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Câu 2: Tổ chức quân sự được Mĩ, Anh, Pháp
thành lập ở Đông Nam Á tháng 9/1945 là
A. diễn đàn khu vực (ARF)
B. tổ chức (ASEAN).
C. khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)
D. diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM)
Câu 3: Để tạo nên môi trường hòa bình và ổn định
cho sự phát triển của khu vực Đông Nam Á,
ASEAN đã thành lâp
A. diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).
B. diễn đàn khu vực (ARF).
C. diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái
Bình Dương (APEC).
D. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Câu 4: Từ những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN
đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực
A. hợp tác trên lĩnh vực du lịch.
B. hợp tác trên lĩnh vực kinh tế.
C. hợp tác trên lĩnh vực quân sự.
D. hợp tác trên lĩnh vực giáo dục.
Câu 5: Vì sao Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN ?
A. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của ASEAN phù
hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
B. Việt Nam có cơ hội đạt được tốc độ tăng
trưởng nhanh về kinh tế.
C. Các nước ASEAN cùng chung chế độ xã hội
chủ nghĩa.
Với tư cách là một tổ chức khu vực, theo em ASEAN
cần làm gì để giải quyết tranh chấp chủ quyền Biển Đông?
Hội nghị Cấp cao ASEAN lần 26
(tháng 4 năm 2015 tại Ma-lai-xi-a)
ASEAN dự kiến sẽ tiếp tục tuyên bố việc duy trì lập trường chung về vấn
đề Biển Đông, đề cao sự cần thiết của việc duy trì hòa bình, ổn định, an
ninh, an toàn hàng hải và hàng không ở Biển Đông. Các nước thành viên
thống nhất việc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình trên cơ sở
luật pháp quốc tế, thực hiện kiềm chế, không gây phức tạp tình hình,
thực hiện nghiêm túc Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC),
nhất là Điều 5 (không làm thay đổi nguyên trạng ở Biển Đông) và sớm đạt
được Bộ Quy tắc Ứng xử trên Biển Đông (COC). ASEAN cũng nhất trí thúc
đẩy cùng Trung Quốc tăng tần suất trao đổi về thực hiện DOC và xây dựng
COC.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 SGK trang
- Chuẩn bị bài 6: Các nước Châu Phi
- Tìm hiểu:
+ Tình hình chung của Châu Phi.
+ Hiện nay các nước Châu Phi gặp những khó khăn gì ?
+ Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở cộng hoà
Nam Phi đã đạt được thắng lợi nào, có ý nghĩa lịch sử to lớn ra
sao ?
 







Các ý kiến mới nhất