Bài 1. Các phương châm hội thoại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Tường
Ngày gửi: 19h:28' 10-09-2023
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 321
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Tường
Ngày gửi: 19h:28' 10-09-2023
Dung lượng: 18.3 MB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích:
0 người
Ông làm sao thế?
Một nhà triết học của nước Anh khi lái xe về nông thôn đã bị
lạc đường. Ông liền hỏi thăm người nông dân:
- Cảm phiền ông, xin hãy nói cho tôi biết, hiện tại tôi đang ở
chỗ nào đây ạ?
- Ông làm sao thế? – Người nông dân nhìn nhà triết học nói –
Chẳng phải ông đang ở trong xe của ông đó sao?
(1) Điều mà nhà triết học muốn hỏi người nông dân là gì?
(2) Thông tin trong câu trả lời của người nông dân có đáp ứng
được mong muốn của nhà triết học không? Vì sao?
(3) Nếu là em, em sẽ trả lời như thế nào?
CÁC PHƯƠNG
CHÂM HỘI THOẠI
PHƯƠNG CHÂM VỀ
LƯỢNG
II
PHƯƠNG CHÂM
VỀ CHẤT
III
LUYỆN TẬP
BỐ CỤC BÀI HỌC
I
I
PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
1. Phân tích ngữ liệu
An : - Cậu có biết bơi không ?
Ba : - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An : - Cậu học bơi ở đâu vậy ?
Ba : - Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
1. Khi An hỏi “học bơi ở đâu” ý muốn hỏi điều gì ?
……………………………………………………………………………
2. Câu trả lời “ở dưới nước” của Ba có đáp ứng điều mà An cần biết
không?
……………………………………………………………………………
3. Theo em, Ba nên trả lời thế nào?
……………………………………………………………………………
“Học bơi ở đâu?”
“Ở dưới nước”
Gợi ý trả lời
Hỏi địa điểm
học, người
dạy
Chưa đáp ứng
điều An muốn
biết
“Tớ học thầy
Tiến Anh ở
gần chỗ nhà
cậu đó”
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội
dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của
cuộc giao tiếp.
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền
đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta
khen.
Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi
chạy đến hỏi to:
– Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
– Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả!
– Bác có thấy con lợn cưới
của tôi chạy qua đây
không?
– Từ lúc tôi mặc cái áo mới
này, tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua đây cả!
Người hỏi
Người trả lời
Thừa thông tin
Thừa thông tin
Nội dung lời nói khi giao tiếp không
được thiếu, không thừa.
“Phương châm về lượng nói vừa
Nội dung không thiếu, không thừa nghe em!”
Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là . . .
Nói có căn cứ chắc chắn là . . .
Nói nhảm nhí, vu vơ là . . . .
Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu
điều gì đó là . . .
Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những
chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là . . .
Nói có sách, mách
có chứng
Nói dối
Nói mò
Nói nhăng nói
cuội
Nói trạng
II
PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to kêu lên:
- Chà, quả bí kia to thật !
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng :
- Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận
mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
Anh kia nói ngay :
- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả
cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi
- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy ?
Anh kia giải thích :
- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.
- quả bí to bằng cả cái nhà
- cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.
Phê phán tính nói
khoác, nói không
đúng sự thật
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình
không tin là đúng hay không có bằng chứng xác
thực.
“Phương châm về chất nhớ thêm
Nói điều tin đúng chứng bằng có ngay.”
Bạn A hôm nay nghỉ học. Không biết vì lí do gì.
Cô giáo hỏi: Vì sao bạn A nghỉ học ?
Nếu không biết chắc chắn lí do của A, thì các em sẽ trả lời cô như
thế nào? Vì sao? Từ đó em thấy trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?
A. Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.
B. Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.
C. Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
VÌ SAO THẾ?
như tôi được
biết
tôi nghe
nói
Như mọi người
đều biết
Vì sao người nói đôi khi diễn đạt…
hình như là
Như tôi
đã trình
bày
theo tôi
nghĩ
III
LUYỆN TẬP
a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia súc”
đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.
b) Én là một loài chim có hai cánh.
Tất cả các loài chim đều có hai cánh.
Vì thế “có hai cánh” là cụm từ thừa.
“Rồi có nuôi được không?”
Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con. Anh ta sợ không nuôi
được, gặp ai cũng hỏi:
Một người bạn an ủi:
- Không can gì mà sợ. Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trước hai tháng đấy!
Anh kia giật mình hỏi lại:
- Thế à? Rồi có nuôi được không?
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Câu: “Rồi có nuôi được không?”
Người nói đã không tuân thủ phương châm hội thoại về lượng
(hỏi một điều rất thừa).
a) Như tôi được biết, tôi tin rằng,
nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói,
theo tôi nghĩ, hình như là,…
Để đảm bảo tuân thủ phương
châm về chất, vì thông tidn không
có tính xác thực cao, chưa được
kiểm chứng
b. như tôi đã trình bày, như mọi
người đều biết.
Để đảm bảo tuân thủ phương
châm về lượng, khi nhắc lại nội
dung người nghe đã biết, người
nói muốn nhấn mạnh và chuyển ý
CÂU HỎI 1
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “ăn
đơm nói đặt”
Đáp án:
Vu khống, đặt điều, bịa chuyện
cho người khác
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “ăn ốc
nói mò”
Đáp án:
Nói không có căn cứ
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 3
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “ăn
không nói có”
Đáp án:
Vu khống, bịa đặt
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 4
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “cãi
chày cái cối”
Đáp án:
Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
gì
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 5
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau «khua
môi múa mép»
Đáp án:
Nói năng ba hoa, khoác lác, phô
trương
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 6
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau «nói
dơi nói chuột»
Đáp án:
Nói lăng nhăng, linh tinh, không
xác thực
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 7
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau « hứa
hươu hứa vượn»
Đáp án:
Hứa xuông mà không thực hiện
được
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
1. Học thuộc ghi nhớ. Hiểu các nội dung bài học. Làm các BT còn lại.
+ Qua bài học em rút ra được bài học gì khi giao tiếp?
+ Viết đoạn hội thoại ngắn (chủ đề tự chọn 5 đến 7 câu) liên quan đến các
phương châm hội thoại đã học và giải thích tại sao lại sử dụng các phương châm
hội thoại đó.
+ Xác định các câu nói không tuân thủ PC về lượng, PC về chất trong một hội
thoại và chữa lại cho đúng.
2. Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.
+ Ôn lại cách làm bài văn thuyết minh.
+ Các phương pháp sử dụng trong VBTM.
+ Tìm đọc các VBTM có sử dụng yếu tố NT.
+ Tập viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
Một nhà triết học của nước Anh khi lái xe về nông thôn đã bị
lạc đường. Ông liền hỏi thăm người nông dân:
- Cảm phiền ông, xin hãy nói cho tôi biết, hiện tại tôi đang ở
chỗ nào đây ạ?
- Ông làm sao thế? – Người nông dân nhìn nhà triết học nói –
Chẳng phải ông đang ở trong xe của ông đó sao?
(1) Điều mà nhà triết học muốn hỏi người nông dân là gì?
(2) Thông tin trong câu trả lời của người nông dân có đáp ứng
được mong muốn của nhà triết học không? Vì sao?
(3) Nếu là em, em sẽ trả lời như thế nào?
CÁC PHƯƠNG
CHÂM HỘI THOẠI
PHƯƠNG CHÂM VỀ
LƯỢNG
II
PHƯƠNG CHÂM
VỀ CHẤT
III
LUYỆN TẬP
BỐ CỤC BÀI HỌC
I
I
PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG
1. Phân tích ngữ liệu
An : - Cậu có biết bơi không ?
Ba : - Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa.
An : - Cậu học bơi ở đâu vậy ?
Ba : - Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
1. Khi An hỏi “học bơi ở đâu” ý muốn hỏi điều gì ?
……………………………………………………………………………
2. Câu trả lời “ở dưới nước” của Ba có đáp ứng điều mà An cần biết
không?
……………………………………………………………………………
3. Theo em, Ba nên trả lời thế nào?
……………………………………………………………………………
“Học bơi ở đâu?”
“Ở dưới nước”
Gợi ý trả lời
Hỏi địa điểm
học, người
dạy
Chưa đáp ứng
điều An muốn
biết
“Tớ học thầy
Tiến Anh ở
gần chỗ nhà
cậu đó”
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, nội
dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của
cuộc giao tiếp.
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền
đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta
khen.
Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi
chạy đến hỏi to:
– Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
– Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả!
– Bác có thấy con lợn cưới
của tôi chạy qua đây
không?
– Từ lúc tôi mặc cái áo mới
này, tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua đây cả!
Người hỏi
Người trả lời
Thừa thông tin
Thừa thông tin
Nội dung lời nói khi giao tiếp không
được thiếu, không thừa.
“Phương châm về lượng nói vừa
Nội dung không thiếu, không thừa nghe em!”
Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là . . .
Nói có căn cứ chắc chắn là . . .
Nói nhảm nhí, vu vơ là . . . .
Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu
điều gì đó là . . .
Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những
chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là . . .
Nói có sách, mách
có chứng
Nói dối
Nói mò
Nói nhăng nói
cuội
Nói trạng
II
PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT
QUẢ BÍ KHỔNG LỒ
Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to kêu lên:
- Chà, quả bí kia to thật !
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng :
- Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận
mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
Anh kia nói ngay :
- Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả
cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi
- Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy ?
Anh kia giải thích :
- Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.
- quả bí to bằng cả cái nhà
- cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.
Phê phán tính nói
khoác, nói không
đúng sự thật
Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình
không tin là đúng hay không có bằng chứng xác
thực.
“Phương châm về chất nhớ thêm
Nói điều tin đúng chứng bằng có ngay.”
Bạn A hôm nay nghỉ học. Không biết vì lí do gì.
Cô giáo hỏi: Vì sao bạn A nghỉ học ?
Nếu không biết chắc chắn lí do của A, thì các em sẽ trả lời cô như
thế nào? Vì sao? Từ đó em thấy trong giao tiếp còn cần tránh điều gì?
A. Thưa cô, hình như bạn ấy bị ốm.
B. Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy bị ốm.
C. Thưa cô, có lẽ là bạn ấy bị ốm.
VÌ SAO THẾ?
như tôi được
biết
tôi nghe
nói
Như mọi người
đều biết
Vì sao người nói đôi khi diễn đạt…
hình như là
Như tôi
đã trình
bày
theo tôi
nghĩ
III
LUYỆN TẬP
a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia súc”
đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.
b) Én là một loài chim có hai cánh.
Tất cả các loài chim đều có hai cánh.
Vì thế “có hai cánh” là cụm từ thừa.
“Rồi có nuôi được không?”
Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con. Anh ta sợ không nuôi
được, gặp ai cũng hỏi:
Một người bạn an ủi:
- Không can gì mà sợ. Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trước hai tháng đấy!
Anh kia giật mình hỏi lại:
- Thế à? Rồi có nuôi được không?
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Câu: “Rồi có nuôi được không?”
Người nói đã không tuân thủ phương châm hội thoại về lượng
(hỏi một điều rất thừa).
a) Như tôi được biết, tôi tin rằng,
nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói,
theo tôi nghĩ, hình như là,…
Để đảm bảo tuân thủ phương
châm về chất, vì thông tidn không
có tính xác thực cao, chưa được
kiểm chứng
b. như tôi đã trình bày, như mọi
người đều biết.
Để đảm bảo tuân thủ phương
châm về lượng, khi nhắc lại nội
dung người nghe đã biết, người
nói muốn nhấn mạnh và chuyển ý
CÂU HỎI 1
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “ăn
đơm nói đặt”
Đáp án:
Vu khống, đặt điều, bịa chuyện
cho người khác
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “ăn ốc
nói mò”
Đáp án:
Nói không có căn cứ
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 3
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “ăn
không nói có”
Đáp án:
Vu khống, bịa đặt
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 4
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau “cãi
chày cái cối”
Đáp án:
Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ
gì
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 5
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau «khua
môi múa mép»
Đáp án:
Nói năng ba hoa, khoác lác, phô
trương
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 6
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau «nói
dơi nói chuột»
Đáp án:
Nói lăng nhăng, linh tinh, không
xác thực
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
CÂU HỎI 7
Giải thích nghĩa của thành ngữ sau « hứa
hươu hứa vượn»
Đáp án:
Hứa xuông mà không thực hiện
được
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
1. Học thuộc ghi nhớ. Hiểu các nội dung bài học. Làm các BT còn lại.
+ Qua bài học em rút ra được bài học gì khi giao tiếp?
+ Viết đoạn hội thoại ngắn (chủ đề tự chọn 5 đến 7 câu) liên quan đến các
phương châm hội thoại đã học và giải thích tại sao lại sử dụng các phương châm
hội thoại đó.
+ Xác định các câu nói không tuân thủ PC về lượng, PC về chất trong một hội
thoại và chữa lại cho đúng.
2. Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh.
+ Ôn lại cách làm bài văn thuyết minh.
+ Các phương pháp sử dụng trong VBTM.
+ Tìm đọc các VBTM có sử dụng yếu tố NT.
+ Tập viết đoạn văn TM có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
 







Các ý kiến mới nhất