Các số có bốn chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:20' 07-01-2024
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Quyên
Ngày gửi: 14h:20' 07-01-2024
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
CHỤC
NGHÌN
TIẾT 1
Lê Thị
Oanh
KHỞI
ĐỘNG
10 nghìn hay còn gọi là 1 vạn
Viết là :
10 000
Số 10 000 được viết như thế nào?
Số 10 000 được viết một chữ số 1
và bốn chữ số 0, giữa chữ số hàng
nghìn và hàng chục nghìn viết thưa
ra một chút.
Học sinh viết bảng con số 10 000
1
a) Viết và đọc các số tròn nghìn trong bảng dưới
đây
b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1000 đến
10 000.
Học sinh thực hành viết vào vở bài tập trang 7
Học sinh thực hành đọc theo các cách:
• Đọc xuôi, đọc ngược.
• Đọc từ một số bất kì.
1 000: một nghìn
2 000: hai nghìn
3 000: ba nghìn
4 000: bốn nghìn
5 000: năm nghìn
6 000: sáu nghìn
7 000: bảy nghìn
8 000: tám nghìn
9 000: chín nghìn
10 000: mười nghìn
2
Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
Mẫu:
2
5
6
1
3
4
4
8
3
Lấy các thẻ
1000
100
10 1
phù hợp với mỗi bảng sau.
Phương pháp giải:
Dựa vào bảng trên em lấy các
thẻ 1 000, 100, 10, 1 phù hợp cho mỗi
trường hợp.
3 Lời giải chi tiết:
:
Xem lại bài học
Chuẩn bị tiết sau
Luyện tập
(trang 9)
NGHÌN
TIẾT 1
Lê Thị
Oanh
KHỞI
ĐỘNG
10 nghìn hay còn gọi là 1 vạn
Viết là :
10 000
Số 10 000 được viết như thế nào?
Số 10 000 được viết một chữ số 1
và bốn chữ số 0, giữa chữ số hàng
nghìn và hàng chục nghìn viết thưa
ra một chút.
Học sinh viết bảng con số 10 000
1
a) Viết và đọc các số tròn nghìn trong bảng dưới
đây
b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1000 đến
10 000.
Học sinh thực hành viết vào vở bài tập trang 7
Học sinh thực hành đọc theo các cách:
• Đọc xuôi, đọc ngược.
• Đọc từ một số bất kì.
1 000: một nghìn
2 000: hai nghìn
3 000: ba nghìn
4 000: bốn nghìn
5 000: năm nghìn
6 000: sáu nghìn
7 000: bảy nghìn
8 000: tám nghìn
9 000: chín nghìn
10 000: mười nghìn
2
Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
Mẫu:
2
5
6
1
3
4
4
8
3
Lấy các thẻ
1000
100
10 1
phù hợp với mỗi bảng sau.
Phương pháp giải:
Dựa vào bảng trên em lấy các
thẻ 1 000, 100, 10, 1 phù hợp cho mỗi
trường hợp.
3 Lời giải chi tiết:
:
Xem lại bài học
Chuẩn bị tiết sau
Luyện tập
(trang 9)
 







Các ý kiến mới nhất