Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Các thành phần của ngôn ngữ lập trình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SPTN
Người gửi: Bùi Việt Hoàn
Ngày gửi: 19h:53' 25-08-2014
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1190
Số lượt thích: 0 người
Tiết 2
các thành phần của ngôn ngữ lập trình
1. Các thành phần cơ bản
Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba thành phần cơ bản: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa.
Bảng chữ cái
a
là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình.
Ví dụ:
Bảng chữ cái của pascal gồm
Các chữ cái (thường và hoa):
Các chữ số:
Các kí tự đặc biệt:
a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Các ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng có sự khác nhau về bảng chữ cái.
Ví dụ: Bảng chữ cái của ngôn ngữ c/c++ so với PASCAL có bổ sung thêm một số kí tự như: " ! ? % |
Không được phép dùng bất kì kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái khi viết chương trình.
Cú pháp
b
Dựa vào cú pháp người lập trình và chương trình dịch biết tổ hợp nào của các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ, nhờ đó có thể mô tả chính xác thuật toán để máy thực hiện.
Là bộ quy tắc để viết chương trình, gồm những quy định viết từ và tổ hợp từ của mỗi ngôn ngữ.
Ngữ nghĩa
c
xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
Ví dụ:
Xác định ý nghĩa của kí tự "+" trong các biểu thức sau:
Với A, B là các đại lượng nhận giá trị số nguyên.
Với M, N là các đại lượng nhận giá trị số thực.
Kí tự "+" là phép cộng hai số nguyên.
Kí tự "+" là phép cộng hai số thực.
Ngữ nghĩa xác định tính chất và thuộc tính của các tổ hợp kí tự tạo thành các dòng lệnh trong chương trình.
2. Một số khái niệm
Tên
Dùng để xác định các đối tượng trong chương trình.
Tên đặt theo quy tắc được xác định của ngôn ngữ lập trình và từng chương trình dịch cụ thể.
Ví dụ:
Một số ngôn ngữ lập trình phân biệt ba loại tên sau:
Tên dành riêng (Từ khoá): là những tên được ngôn ngữ lập trình dùng với ý nghĩa xác định mà không được dùng với ý nghĩa khác.
Tên do người lập trình đặt: sử dụng theo ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng.
Tên chuẩn: dùng với ý nghĩa xác định nào đó được quy định trong các thư viện của ngôn ngữ lập trình, nhưng người lập trình có thể khai báo và dùng với ý nghĩa khác.
Ví dụ:
BAITAP, A, X1, CHUVI, SO_LUONG, .
Tên do người lập trình đặt
COUT, CLRSCR, CIN.
BYTE, REAL, ABS...
Tên chuẩn
MAIN, INCLUDE, VOID, WHILE, IF.
PROGRAM, USE, VAR, BEGIN, END.
Tên
dành riêng
Hằng và biến
b
Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Hằng số học là các số nguyên và số thực, có hoặc không dấu.
Hằng lôgic là các giá trị TRUE hoặc FALSE.
Hằng xâu là chuỗi kí tự bất kì, khi viết đặt trong cặp dấu nháy.
Ví dụ:
Bài toán:
Tính chu vi (CV), diện tích (S) hình tròn với bán kính (R) bất kì được đưa vào từ bàn phím.
3 0 -8 +15
2.5 5.0 -12.79 +6.8 0.2
-2.259E02 1.7E-3
Hằng số học
TRUE FALSE
Hằng lôgic
"Tin hoc"
"12345"
`Tin hoc`
`12345`
Hằng xâu
là những đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Tên biến mang giá trị của biến tại từng thời điểm thực hiện chương trình.
CV, R và S là các biến
Trong ví dụ trên:
Biến
Các đoạn chú thích đặt trong chương trình nguồn giúp người đọc dễ dàng nhận biết ý nghĩa của chương trình đó.
Chú thích không làm ảnh hưởng đến nội dung chương trình nguồn và được chương trình dịch bỏ qua.

Program VD1;
uses crt; { khai bao thu vien}
BEGIN { bat dau ct}
{in TB ra man hinh}
Write(‘ Xin chao cac ban lop 11’);
readln;
END.
Trong Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu { } hoặc (* *)
Trong C++, chú thích được đặt giữa cặp dấu /* và */
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓