Bài 4. Cacbohiđrat và lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương thùy lê
Ngày gửi: 20h:00' 29-09-2020
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 596
Nguồn:
Người gửi: vương thùy lê
Ngày gửi: 20h:00' 29-09-2020
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 596
Số lượt thích:
0 người
4 đại phân tử
CACBOHIĐRAT
LIPIT
PRÔTÊIN
AXIT NUCLÊIC
TIẾT 5: BÀI 4+5: CACBOHIDRAT, LIPIT VÀ PROTEIN
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản phẩm sau:
1. Lúa, gạo …………………….
2. Các loại rau xanh…………………………..
3. Gan lợn…………………………………….
4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
5. Sữa………………………………….
6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
7. Mía …………………………………………………..
Kitin,
xenlulose,
saccarose,
tinh bột,
glycogen,
glucose, fructose,
galactose
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chứa mấy loại nguyên tố?
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
1. Cấu trúc hóa học
- Là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố là cacbon, hiđrô và oxi.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đơn phân
Đơn phân chủ yếu cấu tạo nên cacbohiđrat là loại đường đơn mấy cacbon?
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
1. Cấu trúc hóa học
- Là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố là cacbon, hiđrô và oxi.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
+ Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohiđrat là đường đơn 6 cacbon: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
1. Cấu trúc hóa học
2. Phân loại
- Đường đơn (Monosaccarit): Gồm các loại đường có từ 3 – 7 cacbon trong phân tử.
2. Phân loại
- Ví dụ:
+ Ribôzơ: đường 5C
Glucôzơ: đường nho
Fructôzơ: đường quả
Galactôzơ: có trong đường sữa
+ Đường 6C
Liên kết glicôzit
Mantôzơ (đường mạch nha)
- Đường đôi (Đisaccarit): Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau
Đường đôi gồm mấy phân tử đường đơn?
Glucôzơ
Fructôzơ
Glucôzơ
Galactôzơ
Đường đa
được cấu tạo
như thế nào?
Ví dụ:
Xenlulôzơ
Tinh bột
Glicôgen
Kitin
Glucôzơ
- Đường đa (Polysaccarit): Đường đa gồm rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit.
Kitin: chất cấu tạo nên thành tế bào của Nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp.
1g cacbohiđrat = 4,2 calo
Cacbohiđrat có chức năng gì?
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
1. Cấu trúc hóa học
2. Phân loại
3. Chức năng
Xenlulôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật
Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác
- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
3. Chức năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
- Cacbohiđrat + prôtêin
Là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào
Glicôprôtêin
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
Cấu tạo từ C, H, O đôi khi có thêm S, P; không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
II. LIPIT
4 đại phân tử
CACBOHIĐRAT
LIPIT
PRÔTÊIN
AXIT NUCLÊIC
1g mỡ = 9,3 Kcal
II. LIPIT
1. Mỡ
- Được hình thành do 1 phân tử glixerol liên kết với 3 axit béo
Mỡ động vật
Mỡ thực vật
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
II. LIPIT
1. Mỡ
2. Photpholipit
- Cấu tạo từ 1 phân tử glixerol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat
- Cấu tạo nên màng tế bào.
II. LIPIT
1. Mỡ
2. Photpholipit
Cấu tạo nên màng sinh chất cũng như một số loại hoocmôn.
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
3. Steroit
4. Sắc tố và vitamin
Sắc tố carôtenôit và vitamin (A, D, E, K) cũng là một dạng lipit.
amino group-NH2
carboxyl group-COOH
Cacbuahyđrô - R
III. PROTEIN
1. Cấu trúc
- Là đại phân tử hữu cơ cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin.
- Các phân tử Prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin.
III. PROTEIN
1. Cấu trúc
- 1 a.a gồm 3 thành phần: 1 nhóm amin (- NH2) ; 1 nhóm cacboxyl (- COOH ) ; gốc (- R)
- Cấu trúc bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi polipeptit
III. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp
III. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng
III. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành
III. PROTEIN
Prôtêin cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da.
III. PROTEIN
2. Chức năng
Prôtêin dự trữ: dự trữ các axit amin.
VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…
III. PROTEIN
2. Chức năng
Prôtêin vận chuyển: vận chuyển các chất
Ví dụ: hemoglobin
III. PROTEIN
2. Chức năng
Prôtêin bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật.
VD: kháng thể.
III. PROTEIN
2. Chức năng
- Prôtêin thụ thể: thu nhận thông tin và trả lời thông tin.
- Prôtêin xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim).
III. PROTEIN
2. Chức năng
Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau?
CACBOHIĐRAT
LIPIT
PRÔTÊIN
AXIT NUCLÊIC
TIẾT 5: BÀI 4+5: CACBOHIDRAT, LIPIT VÀ PROTEIN
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản phẩm sau:
1. Lúa, gạo …………………….
2. Các loại rau xanh…………………………..
3. Gan lợn…………………………………….
4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
5. Sữa………………………………….
6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
7. Mía …………………………………………………..
Kitin,
xenlulose,
saccarose,
tinh bột,
glycogen,
glucose, fructose,
galactose
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chứa mấy loại nguyên tố?
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
1. Cấu trúc hóa học
- Là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố là cacbon, hiđrô và oxi.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đơn phân
Đơn phân chủ yếu cấu tạo nên cacbohiđrat là loại đường đơn mấy cacbon?
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
1. Cấu trúc hóa học
- Là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố là cacbon, hiđrô và oxi.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
+ Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohiđrat là đường đơn 6 cacbon: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
1. Cấu trúc hóa học
2. Phân loại
- Đường đơn (Monosaccarit): Gồm các loại đường có từ 3 – 7 cacbon trong phân tử.
2. Phân loại
- Ví dụ:
+ Ribôzơ: đường 5C
Glucôzơ: đường nho
Fructôzơ: đường quả
Galactôzơ: có trong đường sữa
+ Đường 6C
Liên kết glicôzit
Mantôzơ (đường mạch nha)
- Đường đôi (Đisaccarit): Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau
Đường đôi gồm mấy phân tử đường đơn?
Glucôzơ
Fructôzơ
Glucôzơ
Galactôzơ
Đường đa
được cấu tạo
như thế nào?
Ví dụ:
Xenlulôzơ
Tinh bột
Glicôgen
Kitin
Glucôzơ
- Đường đa (Polysaccarit): Đường đa gồm rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit.
Kitin: chất cấu tạo nên thành tế bào của Nấm, bộ xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp.
1g cacbohiđrat = 4,2 calo
Cacbohiđrat có chức năng gì?
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
I. CACBOHIĐRAT (Đường )
1. Cấu trúc hóa học
2. Phân loại
3. Chức năng
Xenlulôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật
Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác
- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
3. Chức năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
- Cacbohiđrat + prôtêin
Là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào
Glicôprôtêin
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
Cấu tạo từ C, H, O đôi khi có thêm S, P; không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
II. LIPIT
4 đại phân tử
CACBOHIĐRAT
LIPIT
PRÔTÊIN
AXIT NUCLÊIC
1g mỡ = 9,3 Kcal
II. LIPIT
1. Mỡ
- Được hình thành do 1 phân tử glixerol liên kết với 3 axit béo
Mỡ động vật
Mỡ thực vật
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
II. LIPIT
1. Mỡ
2. Photpholipit
- Cấu tạo từ 1 phân tử glixerol liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat
- Cấu tạo nên màng tế bào.
II. LIPIT
1. Mỡ
2. Photpholipit
Cấu tạo nên màng sinh chất cũng như một số loại hoocmôn.
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
3. Steroit
4. Sắc tố và vitamin
Sắc tố carôtenôit và vitamin (A, D, E, K) cũng là một dạng lipit.
amino group-NH2
carboxyl group-COOH
Cacbuahyđrô - R
III. PROTEIN
1. Cấu trúc
- Là đại phân tử hữu cơ cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin.
- Các phân tử Prôtêin khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các axit amin.
III. PROTEIN
1. Cấu trúc
- 1 a.a gồm 3 thành phần: 1 nhóm amin (- NH2) ; 1 nhóm cacboxyl (- COOH ) ; gốc (- R)
- Cấu trúc bậc 1: Các axit amin liên kết với nhau tạo thành chuỗi polipeptit
III. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptit bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp
III. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng
III. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 tạo thành
III. PROTEIN
Prôtêin cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da.
III. PROTEIN
2. Chức năng
Prôtêin dự trữ: dự trữ các axit amin.
VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…
III. PROTEIN
2. Chức năng
Prôtêin vận chuyển: vận chuyển các chất
Ví dụ: hemoglobin
III. PROTEIN
2. Chức năng
Prôtêin bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật.
VD: kháng thể.
III. PROTEIN
2. Chức năng
- Prôtêin thụ thể: thu nhận thông tin và trả lời thông tin.
- Prôtêin xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại enzim).
III. PROTEIN
2. Chức năng
Tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau?
 








Các ý kiến mới nhất