Bài 4. Cacbohiđrat và lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 11h:30' 04-10-2020
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 571
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 11h:30' 04-10-2020
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 571
Số lượt thích:
0 người
Trò chơi ô chữ
Dựa vào các gợi ý sau để điền từ vào ô chữ:
- Gồm 5 chữ cái
- Có nhiều trong thức ăn
- Tan trong nước
- Có vị ngọt
G
Đ
Ư
Ờ
N
CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
Bài 4
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố là cacbon, hiđrô và oxi.
Cacbohiđat là hợp chất hữu cơ chứa mấy loại nguyên tố?
Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohiđrat là đường đơn 6 cacbon: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
Cacbohiđrat được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đơn phân
Đơn phân chủ yếu cấu tạo nên cacbohiđrat là loại đường đơn mấy cacbon?
Đường đơn
Đường đôi
Đường đa
- Đường đơn gồm các loại đường có từ 3 – 7 cacbon trong phân tử.
- Ví dụ:
+ Đường 5C: Ribôzơ
Đường nho
Đường quả
+ Đường 6C
* Glucôzơ: đường nho
* Fructôzơ: đường quả
* Galactôzơ: có trong đường sữa
Liên kết glicôzit
- Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau.
Mantôzơ (đường mạch nha)
Liên kết glicôzit
Mantôzơ (đường mạch nha)
- Ví dụ:
+ Mantôzơ: đường mạch nha
+ Saccarôzơ: đường mía
+ Lactôzơ: đường sữa
Glucôzơ
Fructôzơ
Glucôzơ
Galactôzơ
- Ví dụ: Xenlulôzơ, Tinh bột, Glicôgen, Kitin
- Đường đa gồm rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau.
Glucôzơ
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
1g cacbohiđrat = 4,2 calo
Xenlulôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật
Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác
NHANH NHƯ CHỚP
Câu 1: Người ta dựa vào đặc điểm nào để chia cacbohidrat làm 3 loại?
A. Khối lượng phân tử
B. Độ tan trong nước
C. Số loại đơn phân có trong phân tử
D. Số lượng đơn phân có trong phân tử
Đáp án : D
Câu 2: Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua?
A. Glucozo
B. Fructozo
C. Kitin
D. Xenlulozo
Đáp án : C
Câu 3: Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
A.Lactozo
B.Mantozo
C.Xenlulozo
D.Sacalozo
Đáp án : C
Câu 4: Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là?
A. Glucozo
B.Frucozo
C.Sacarozo
D.Xenlulozo
Đáp án : A
Câu 5: Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì sau đây?
A.Bệnh bướu cổ
B.Bệnh tiểu đường
C.Bệnh còi xương
D.Bệnh béo phì
Đáp án : B
Câu 6: Sacarozo là loại đường có trong?
A.Tinh bột
B.Sữa động vật
C.Mạch nha
D.Cây mía
Đáp án: D
Câu 7: Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
A.Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
B.Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
C.Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
D.Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Đáp án: D
-------HẾT--------
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà có thành phần hóa học rất đa dạng.
Có đặc tính kị nước
1. Đặc điểm chung
2. Các loại lipit
2. Các loại lipit
1g mỡ = 9,3 Kcal
Mỡ động vật
Mỡ thực vật
Mỡ cá
2. Các loại lipit
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
2. Các loại lipit
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
2. Các loại lipit
4) Sắc tố và vitamin
Tại sao trẻ em ngày nay hay bị béo phì ?
Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật ?
Tại sao các động vật ngủ đông thường có lớp mỡ dày ?
Gấu ngủ đông 6 tháng
Dựa vào các gợi ý sau để điền từ vào ô chữ:
- Gồm 5 chữ cái
- Có nhiều trong thức ăn
- Tan trong nước
- Có vị ngọt
G
Đ
Ư
Ờ
N
CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT
Bài 4
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố là cacbon, hiđrô và oxi.
Cacbohiđat là hợp chất hữu cơ chứa mấy loại nguyên tố?
Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohiđrat là đường đơn 6 cacbon: glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
Cacbohiđrat được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đơn phân
Đơn phân chủ yếu cấu tạo nên cacbohiđrat là loại đường đơn mấy cacbon?
Đường đơn
Đường đôi
Đường đa
- Đường đơn gồm các loại đường có từ 3 – 7 cacbon trong phân tử.
- Ví dụ:
+ Đường 5C: Ribôzơ
Đường nho
Đường quả
+ Đường 6C
* Glucôzơ: đường nho
* Fructôzơ: đường quả
* Galactôzơ: có trong đường sữa
Liên kết glicôzit
- Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau.
Mantôzơ (đường mạch nha)
Liên kết glicôzit
Mantôzơ (đường mạch nha)
- Ví dụ:
+ Mantôzơ: đường mạch nha
+ Saccarôzơ: đường mía
+ Lactôzơ: đường sữa
Glucôzơ
Fructôzơ
Glucôzơ
Galactôzơ
- Ví dụ: Xenlulôzơ, Tinh bột, Glicôgen, Kitin
- Đường đa gồm rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau.
Glucôzơ
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.
- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể.
1g cacbohiđrat = 4,2 calo
Xenlulôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật
Kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác
NHANH NHƯ CHỚP
Câu 1: Người ta dựa vào đặc điểm nào để chia cacbohidrat làm 3 loại?
A. Khối lượng phân tử
B. Độ tan trong nước
C. Số loại đơn phân có trong phân tử
D. Số lượng đơn phân có trong phân tử
Đáp án : D
Câu 2: Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua?
A. Glucozo
B. Fructozo
C. Kitin
D. Xenlulozo
Đáp án : C
Câu 3: Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
A.Lactozo
B.Mantozo
C.Xenlulozo
D.Sacalozo
Đáp án : C
Câu 4: Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là?
A. Glucozo
B.Frucozo
C.Sacarozo
D.Xenlulozo
Đáp án : A
Câu 5: Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì sau đây?
A.Bệnh bướu cổ
B.Bệnh tiểu đường
C.Bệnh còi xương
D.Bệnh béo phì
Đáp án : B
Câu 6: Sacarozo là loại đường có trong?
A.Tinh bột
B.Sữa động vật
C.Mạch nha
D.Cây mía
Đáp án: D
Câu 7: Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
A.Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
B.Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
C.Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
D.Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Đáp án: D
-------HẾT--------
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà có thành phần hóa học rất đa dạng.
Có đặc tính kị nước
1. Đặc điểm chung
2. Các loại lipit
2. Các loại lipit
1g mỡ = 9,3 Kcal
Mỡ động vật
Mỡ thực vật
Mỡ cá
2. Các loại lipit
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
2. Các loại lipit
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
2. Các loại lipit
4) Sắc tố và vitamin
Tại sao trẻ em ngày nay hay bị béo phì ?
Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật ?
Tại sao các động vật ngủ đông thường có lớp mỡ dày ?
Gấu ngủ đông 6 tháng
 








Các ý kiến mới nhất