Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Cacbohiđrat và lipit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Phương
Ngày gửi: 18h:01' 09-10-2022
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 4: THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA TẾ BÀO
BÀI 6 :
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ
BÀO (t1)

Kể tên các loại thức ăn có trong bữa ăn hàng
ngày của gia đình? Gọi tên các loại hợp chất
hữu cơ có trong các loại thức ăn đó?

I. KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TỬ SINH HỌC

Nghiên cứu mục I SGK trả lời câu hỏi vào phiếu học
tập.
1. Thế nào là phân tử sinh học?
2. Có những phân tử sinh học chính nào tham gia cấu
tạo tế bào và cơ thể sinh vật?

3. Cho các phân tử sau: Carbohydrate, protein,
nucleic acid, lipid, nước, natri chloride (NaCl),
hydrochloric acid (HCl), acetic acid
(CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH). Các
phân tử nào là phân tử sinh học?

ĐÁP ÁN

1. Phân tử sinh học là hợp chất hữu cơ được tạo
ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
2. Những phân tử sinh học chính cấu tạo nên tế
bào là: Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid.
3. Các phân tử sinh học là: Carbohydrate,
protein, nucleic acid, lipid, acetic acid
(CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH).

4 đại phân tử

CACBOHIĐRAT

LIPIT

Photpholipit

PRÔTÊIN

Các bậc cấu trúc
của prôtêin

AXIT
NUCLÊIC

Cấu trúc không
gian của ADN

II. CACBOHIĐRAT (Đường )

III. CACBOHIĐRAT (Đường )

Phiếu học tập số 1

 
Đặc điểm chung

Cấu tạo

Phân loại.

Ví dụ

Đường đơn

 

 

Đường đôi

 

 

 

 

Đường đa

Vai trò
 
 

Glucôzơ

Fructôzơ

Saccarôzơ
Glucôzơ

Fructôzơ

Lactôzơ
Galactôzơ

Glucôzơ

Galactôzơ

Glucôzơ

Glucôzơ

Đơn phân

Galactozo

Phân loại

- Đường đơn (Monosaccarit): Gồm các loại
đường có từ 3 – 7 cacbon trong phân tử.
- Triose: 3C
- Pentose: 5C;
+ Ribôzơ: đường
5C

- Hexose: 6C

Galactôzơ

Glucose: đường nho

Galactose: có
Fructose: đường quả trong đường sữa

- Đường đôi (Đisaccarit): Đường đôi gồm 2 phân
tử đường đơn liên kết với nhau
Liên kết glicôzit

Glucôzơ

Glucôzơ

Mantôzơ (đường mạch nha)

Glucose

Fructose

Sucrose
(đường mía)

Galactose

Glucóe

Lactose
(đường sữa)

- Đường đa (Polysaccarit): Đường đa gồm rất
nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên
kết glicôzit.
Glucôzơ
Ví dụ:
- Cellulose
- Tinh bột
- Glycôgen
- Chitin

Tinh bột
Cellulose
Glycôgen

Chitin

Chitin: chất cấu tạo nên thành tế bào của Nấm, bộ
xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp.

II. CACBOHIĐRAT (Đường )
- Là nguồn
năng
lượng
dự
trữ
của
tế
bào

1g cacbohiđrat = 4,2 calo
cơ thể.

Cellulose là loại đường cấu tạo nên thành tế bào
thực vật

Chitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương
ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động
vật khác

- Cacbohiđrat + prôtêin

Glicôprôtêin

Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động

Là những bộ phận cấu tạo nên các thành
phần khác nhau của tế bào

II. CACBOHIĐRAT (Đường )
Đặc điểm
chung

Đáp án phiếu học tập số 1

- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên
tố C, H, O với tỉ lệ 1:2:1. Có vị ngọt, tan trong nước.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân
chủ yếu là các monosacharide (đường đơn) 6 cacbon

Cấu tạo
- Gồm 1 phân tử đường
Monosacha
(CnH2nOn)
ride
- Có từ 3-7 nguyên tử
(Đường
cacbon,.
đơn)
 
Gồm 2 phân tử đường
Disacharid đơn (cùng loại hay khác
e (Đường loại ) liên kết với nhau
bằng LK glicozit.
đôi)

Ví dụ
Glucoze
Fructoze
Galactoze

Gồm nhiều đường
Polysachari đơn(cùng loại hoặc
de (Đường khác loại) liên kết với
nhau bằng liên kết
đa)

Glicozen
Tinh bột
Xenlulozơ
Kitin

Phân loại.

Sucroze
Lactoze
Mantoze

Vai trò
+ Cung cấp năng lượng cho
tế bào
+ Dự trữ cho tế bào và cho
cơ thể.
+ Là thành phần cấu tạo
nên tế bào và các bộ phận
của cơ thể
+ Cacbohidrat liên kết với
prôtêin tạo nên các phân tử
glicôprôtêin là những bộ
phận cấu tạo nên các thành
phần khác nhau của tế bào.

II. CACBOHIĐRAT (Đường )
 Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản phẩm
sau:
Chitin, cellulose, sucrose, tinh bột, glycogen,
glucose, fructose, galactose
1. Lúa, gạo …………………….
2. Các loại rau xanh…………………………..
3. Gan lợn…………………………………….
4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
5. Sữa………………………………….
6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
7. Mía …………………………………………………..

Tại sao nhai
cơm càng kĩ
càng thấy
ngọt?
Ở người cần
có chế độ ăn
tinh bột,
đường như thế
nào?

III. LIPIT

- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước
mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
- Cấu tạo từ C, H, O đôi khi có thêm S, P;
không được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân.

Mỡ

Sắc tố và
vitamin

LIPIT

Stêrôit

Phôtpholipit

IV. LIPIT
Đặc điểm chung

Phiếu học tập số 3
 

Các loại lipit

Cấu tạo

Triglyceride (Dầu,  
mỡ, sáp)

 

Phôtpholipit

 

 

Stêroit.
 

 

 

Sắc tố và vitamin

 

 

Chức năng với tế bào và cơ
 
thể
 
 
 
 

IV. LIPIT

Đáp án phiếu học tập số 3

Đặc điểm
chung

- Có tính kị nước( không tan trong nước), tan trong các dung môi hữu cơ.
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Thành phần hoá học đa dạng.
Các loại lipit
Cấu tạo
Chức năng với tế bào và cơ thể
Dầu,
mỡ, gồm 1 pt glixerol liên kết với 3 axit béo
Dự trữ năng lượng cho tế bào
sáp
( 16-18 nguyên tố cacbon)
và cơ thể
( Triglycerid + axit béo không no có trong thực vật, 1 số  
e)
loài cá.
+ axitbéo no trong mỡ động vật.
Phospholipit Gồm 1pt glixerol liên kết với 2 phân tử axit Cấu tạo nên các loại màng tế
beó và 1 nhóm phốt phát.
bào (màng sinh chất)
Steroid.
 

Chứa các phân tử glixerol và axit beó có Cấu tạo màng sinh chất và 1 số
cấu trúc mạch vòng.
hoocmôn: Testosteron
(hoocmôn sinh dục nam),
ơstrogen (hoocmôn sinh dục
nữ)

Sắc tố và
vitamin

Chứa các phân tử glixerol và axit beó có Tham gia vào mọi hoạt động
cấu trúc mạch vòng.
sống của cơ thể: Vitamin, sắc tố
carôtenôit.

IV. LIPIT
Mỡ
- Được hình thành do 1 phân tử glixerol liên
kết với 3 axit béo

Glixêrol

Axit béo
Axit béo
Axit béo
1g mỡ = 9,3 Kcal

Mỡ động vật

Mỡ thực vật

Photpholipit
- Cấu tạo từ 1 phân tử glixerol liên kết với 2
axit béo và 1 nhóm phôtphat

Glixêrol

Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo

- Cấu tạo nên các loại màng tế bào( màng sinh chất)

Hình 10.2. Cấu trúc màng tế bào

Steroit
Chứa các phân tử glixerol và axit béo có cấu trúc mạch vòng
Cấu tạo nên màng sinh chất cũng như một số loại hoocmôn
giới tính như Testosteron và Ơstrogen

Colesterôn
Colesterôn

Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động

Colesterôn

Sắc tố và vitamin
Chứa các phân tử glixerol và axit béo có cấu trúc mạch vòng

Sắc tố carôtenôit và vitamin (A, D, E, K) cũng là một
dạng lipit.

LUYỆN TẬP

Câu 1. Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các
loại cacbohyđrat là
A- glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ.
Đ glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
B-

C- glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ.
D- fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ.

LUYỆN TẬP

Câu 5. Chức năng chính của mỡ là
Đ Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
A.

B. Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
C. Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
D. Thành phần cấu tạo nên các bào quan.

DẶN DÒ
1. Học bài và đọc phần ghi nhớ cuối bài
2. Xem trước nội dung bài : Protein

CHỦ ĐỀ 4: THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA TẾ BÀO
Tiết : PROTEIN

IV. PROTEIN
Cấu trúc

H

H

R Cacbuahyđrô - R

N

C

C

H

O

amino group-NH2

OH

carboxyl group-COOH

IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 1: Các amono acid liên kết với
nhau bằng liên kết petide tạo thành chuỗi
polipeptit

IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptide bậc 1 xoắn
hoặc gấp nếp nhờ các liên kết hidro.

IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục
xoắn tạo nhờ liên kết disulfide (S – S) nên cấu
trúc không gian 3 chiều đặc trưng

IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit
có cấu trúc bậc 3 tạo thành

IV. PROTEIN
Phiếu học tập số 4
1.Đặc điểm chung

 

2.a.Cấu trúc không  
gian?
b.Nêu các yếu tố ảnh
hưởng đến prôtêin ?
3.Vì sao prôtêin là  
loại phân tử có cấu
trúc đa dạng nhất
trong các hợp chất
hữu cơ?
4. Chức năng

 

IV. PROTEIN
1.Đặc điểm
chung

2.a.Cấu trúc
không gian?

Đáp án phiếu học tập số 4

- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa dạng nhất theo
nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân của prôtêin là amôn acid (20 loại amôn acid)
- Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần và
trật tự xắp xếp các aa.

- Bậc 1: Trình tự xắp xếp các amôn acide trong chuỗi
polypeptit.
- Bậc 2: Chuỗi polypeptit bậc 1 co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo
 
nên cấu trúc cấu trúc bậc 2 ( liên kết H).
 
- Bậc 3: Chuỗi polypeptit ở dạng xoắn hoặc gấp nếp , lại tiếp
 
tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng gọi
b.Nêu các yếu tố là cấu trúc bậc 3 ( liên kết S –S).
ảnh hưởng đến - Bậc 4: do hai hay nhiều chuỗi polypeptit( có cấu trúc bậc 3)
prôtêin ?
khác nhau liên kết với nhau tạo nên cấu trúc bậc 4.
-Lưu ý: Cấu trúc không gian 3 chiều của protein bị biến tính
bởi các yếu tố như: Nhiệt độ, pH, áp suất thẩm thấu.

3.Vì
sao
prôtêin là loại
phân tử có
cấu trúc đa
dạng
nhất
trong các hợp
chất hữu cơ?
4. Chức năng

 Vì :
- Cấu trúc đa phân và có nhiều loại đơn phân.
- Cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit.
- Cấu trúc không gian nhiều bậc.
 

- Cấu trúc: Tham gia cấu tạo TB và cơ thể.
-Dự trữ amino acide.
-Vận động: giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng
như di chuyển.
-Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật: kháng thể.
-Thu nhận thông tin.
-Xúc tác cho phản ứng sinh hóa: enzyme

IV. PROTEIN

 Prôtêin cấu
trúc: cấu tạo nên
tế bào và cơ thể.
VD:
Côlagen
tham gia cấu tạo
nên các mô liên
kết da.

IV. PROTEIN

 Prôtêin dự trữ: dự trữ các axit amin.
VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…
 
Gửi ý kiến