Bài 4. Cacbohiđrat và lipit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Phương
Ngày gửi: 18h:01' 09-10-2022
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Phương
Ngày gửi: 18h:01' 09-10-2022
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 4: THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA TẾ BÀO
BÀI 6 :
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ
BÀO (t1)
Kể tên các loại thức ăn có trong bữa ăn hàng
ngày của gia đình? Gọi tên các loại hợp chất
hữu cơ có trong các loại thức ăn đó?
I. KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TỬ SINH HỌC
Nghiên cứu mục I SGK trả lời câu hỏi vào phiếu học
tập.
1. Thế nào là phân tử sinh học?
2. Có những phân tử sinh học chính nào tham gia cấu
tạo tế bào và cơ thể sinh vật?
3. Cho các phân tử sau: Carbohydrate, protein,
nucleic acid, lipid, nước, natri chloride (NaCl),
hydrochloric acid (HCl), acetic acid
(CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH). Các
phân tử nào là phân tử sinh học?
ĐÁP ÁN
1. Phân tử sinh học là hợp chất hữu cơ được tạo
ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
2. Những phân tử sinh học chính cấu tạo nên tế
bào là: Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid.
3. Các phân tử sinh học là: Carbohydrate,
protein, nucleic acid, lipid, acetic acid
(CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH).
4 đại phân tử
CACBOHIĐRAT
LIPIT
Photpholipit
PRÔTÊIN
Các bậc cấu trúc
của prôtêin
AXIT
NUCLÊIC
Cấu trúc không
gian của ADN
II. CACBOHIĐRAT (Đường )
III. CACBOHIĐRAT (Đường )
Phiếu học tập số 1
Đặc điểm chung
Cấu tạo
Phân loại.
Ví dụ
Đường đơn
Đường đôi
Đường đa
Vai trò
Glucôzơ
Fructôzơ
Saccarôzơ
Glucôzơ
Fructôzơ
Lactôzơ
Galactôzơ
Glucôzơ
Galactôzơ
Glucôzơ
Glucôzơ
Đơn phân
Galactozo
Phân loại
- Đường đơn (Monosaccarit): Gồm các loại
đường có từ 3 – 7 cacbon trong phân tử.
- Triose: 3C
- Pentose: 5C;
+ Ribôzơ: đường
5C
- Hexose: 6C
Galactôzơ
Glucose: đường nho
Galactose: có
Fructose: đường quả trong đường sữa
- Đường đôi (Đisaccarit): Đường đôi gồm 2 phân
tử đường đơn liên kết với nhau
Liên kết glicôzit
Glucôzơ
Glucôzơ
Mantôzơ (đường mạch nha)
Glucose
Fructose
Sucrose
(đường mía)
Galactose
Glucóe
Lactose
(đường sữa)
- Đường đa (Polysaccarit): Đường đa gồm rất
nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên
kết glicôzit.
Glucôzơ
Ví dụ:
- Cellulose
- Tinh bột
- Glycôgen
- Chitin
Tinh bột
Cellulose
Glycôgen
Chitin
Chitin: chất cấu tạo nên thành tế bào của Nấm, bộ
xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp.
II. CACBOHIĐRAT (Đường )
- Là nguồn
năng
lượng
dự
trữ
của
tế
bào
và
1g cacbohiđrat = 4,2 calo
cơ thể.
Cellulose là loại đường cấu tạo nên thành tế bào
thực vật
Chitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương
ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động
vật khác
- Cacbohiđrat + prôtêin
Glicôprôtêin
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
Là những bộ phận cấu tạo nên các thành
phần khác nhau của tế bào
II. CACBOHIĐRAT (Đường )
Đặc điểm
chung
Đáp án phiếu học tập số 1
- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên
tố C, H, O với tỉ lệ 1:2:1. Có vị ngọt, tan trong nước.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân
chủ yếu là các monosacharide (đường đơn) 6 cacbon
Cấu tạo
- Gồm 1 phân tử đường
Monosacha
(CnH2nOn)
ride
- Có từ 3-7 nguyên tử
(Đường
cacbon,.
đơn)
Gồm 2 phân tử đường
Disacharid đơn (cùng loại hay khác
e (Đường loại ) liên kết với nhau
bằng LK glicozit.
đôi)
Ví dụ
Glucoze
Fructoze
Galactoze
Gồm nhiều đường
Polysachari đơn(cùng loại hoặc
de (Đường khác loại) liên kết với
nhau bằng liên kết
đa)
Glicozen
Tinh bột
Xenlulozơ
Kitin
Phân loại.
Sucroze
Lactoze
Mantoze
Vai trò
+ Cung cấp năng lượng cho
tế bào
+ Dự trữ cho tế bào và cho
cơ thể.
+ Là thành phần cấu tạo
nên tế bào và các bộ phận
của cơ thể
+ Cacbohidrat liên kết với
prôtêin tạo nên các phân tử
glicôprôtêin là những bộ
phận cấu tạo nên các thành
phần khác nhau của tế bào.
II. CACBOHIĐRAT (Đường )
Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản phẩm
sau:
Chitin, cellulose, sucrose, tinh bột, glycogen,
glucose, fructose, galactose
1. Lúa, gạo …………………….
2. Các loại rau xanh…………………………..
3. Gan lợn…………………………………….
4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
5. Sữa………………………………….
6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
7. Mía …………………………………………………..
Tại sao nhai
cơm càng kĩ
càng thấy
ngọt?
Ở người cần
có chế độ ăn
tinh bột,
đường như thế
nào?
III. LIPIT
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước
mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
- Cấu tạo từ C, H, O đôi khi có thêm S, P;
không được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân.
Mỡ
Sắc tố và
vitamin
LIPIT
Stêrôit
Phôtpholipit
IV. LIPIT
Đặc điểm chung
Phiếu học tập số 3
Các loại lipit
Cấu tạo
Triglyceride (Dầu,
mỡ, sáp)
Phôtpholipit
Stêroit.
Sắc tố và vitamin
Chức năng với tế bào và cơ
thể
IV. LIPIT
Đáp án phiếu học tập số 3
Đặc điểm
chung
- Có tính kị nước( không tan trong nước), tan trong các dung môi hữu cơ.
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Thành phần hoá học đa dạng.
Các loại lipit
Cấu tạo
Chức năng với tế bào và cơ thể
Dầu,
mỡ, gồm 1 pt glixerol liên kết với 3 axit béo
Dự trữ năng lượng cho tế bào
sáp
( 16-18 nguyên tố cacbon)
và cơ thể
( Triglycerid + axit béo không no có trong thực vật, 1 số
e)
loài cá.
+ axitbéo no trong mỡ động vật.
Phospholipit Gồm 1pt glixerol liên kết với 2 phân tử axit Cấu tạo nên các loại màng tế
beó và 1 nhóm phốt phát.
bào (màng sinh chất)
Steroid.
Chứa các phân tử glixerol và axit beó có Cấu tạo màng sinh chất và 1 số
cấu trúc mạch vòng.
hoocmôn: Testosteron
(hoocmôn sinh dục nam),
ơstrogen (hoocmôn sinh dục
nữ)
Sắc tố và
vitamin
Chứa các phân tử glixerol và axit beó có Tham gia vào mọi hoạt động
cấu trúc mạch vòng.
sống của cơ thể: Vitamin, sắc tố
carôtenôit.
IV. LIPIT
Mỡ
- Được hình thành do 1 phân tử glixerol liên
kết với 3 axit béo
Glixêrol
Axit béo
Axit béo
Axit béo
1g mỡ = 9,3 Kcal
Mỡ động vật
Mỡ thực vật
Photpholipit
- Cấu tạo từ 1 phân tử glixerol liên kết với 2
axit béo và 1 nhóm phôtphat
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
- Cấu tạo nên các loại màng tế bào( màng sinh chất)
Hình 10.2. Cấu trúc màng tế bào
Steroit
Chứa các phân tử glixerol và axit béo có cấu trúc mạch vòng
Cấu tạo nên màng sinh chất cũng như một số loại hoocmôn
giới tính như Testosteron và Ơstrogen
Colesterôn
Colesterôn
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
Colesterôn
Sắc tố và vitamin
Chứa các phân tử glixerol và axit béo có cấu trúc mạch vòng
Sắc tố carôtenôit và vitamin (A, D, E, K) cũng là một
dạng lipit.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các
loại cacbohyđrat là
A- glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ.
Đ glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
B-
C- glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ.
D- fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Chức năng chính của mỡ là
Đ Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
A.
B. Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
C. Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
D. Thành phần cấu tạo nên các bào quan.
DẶN DÒ
1. Học bài và đọc phần ghi nhớ cuối bài
2. Xem trước nội dung bài : Protein
CHỦ ĐỀ 4: THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA TẾ BÀO
Tiết : PROTEIN
IV. PROTEIN
Cấu trúc
H
H
R Cacbuahyđrô - R
N
C
C
H
O
amino group-NH2
OH
carboxyl group-COOH
IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 1: Các amono acid liên kết với
nhau bằng liên kết petide tạo thành chuỗi
polipeptit
IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptide bậc 1 xoắn
hoặc gấp nếp nhờ các liên kết hidro.
IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục
xoắn tạo nhờ liên kết disulfide (S – S) nên cấu
trúc không gian 3 chiều đặc trưng
IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit
có cấu trúc bậc 3 tạo thành
IV. PROTEIN
Phiếu học tập số 4
1.Đặc điểm chung
2.a.Cấu trúc không
gian?
b.Nêu các yếu tố ảnh
hưởng đến prôtêin ?
3.Vì sao prôtêin là
loại phân tử có cấu
trúc đa dạng nhất
trong các hợp chất
hữu cơ?
4. Chức năng
IV. PROTEIN
1.Đặc điểm
chung
2.a.Cấu trúc
không gian?
Đáp án phiếu học tập số 4
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa dạng nhất theo
nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân của prôtêin là amôn acid (20 loại amôn acid)
- Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần và
trật tự xắp xếp các aa.
- Bậc 1: Trình tự xắp xếp các amôn acide trong chuỗi
polypeptit.
- Bậc 2: Chuỗi polypeptit bậc 1 co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo
nên cấu trúc cấu trúc bậc 2 ( liên kết H).
- Bậc 3: Chuỗi polypeptit ở dạng xoắn hoặc gấp nếp , lại tiếp
tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng gọi
b.Nêu các yếu tố là cấu trúc bậc 3 ( liên kết S –S).
ảnh hưởng đến - Bậc 4: do hai hay nhiều chuỗi polypeptit( có cấu trúc bậc 3)
prôtêin ?
khác nhau liên kết với nhau tạo nên cấu trúc bậc 4.
-Lưu ý: Cấu trúc không gian 3 chiều của protein bị biến tính
bởi các yếu tố như: Nhiệt độ, pH, áp suất thẩm thấu.
3.Vì
sao
prôtêin là loại
phân tử có
cấu trúc đa
dạng
nhất
trong các hợp
chất hữu cơ?
4. Chức năng
Vì :
- Cấu trúc đa phân và có nhiều loại đơn phân.
- Cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit.
- Cấu trúc không gian nhiều bậc.
- Cấu trúc: Tham gia cấu tạo TB và cơ thể.
-Dự trữ amino acide.
-Vận động: giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng
như di chuyển.
-Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật: kháng thể.
-Thu nhận thông tin.
-Xúc tác cho phản ứng sinh hóa: enzyme
IV. PROTEIN
Prôtêin cấu
trúc: cấu tạo nên
tế bào và cơ thể.
VD:
Côlagen
tham gia cấu tạo
nên các mô liên
kết da.
IV. PROTEIN
Prôtêin dự trữ: dự trữ các axit amin.
VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…
CỦA TẾ BÀO
BÀI 6 :
CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC TRONG TẾ
BÀO (t1)
Kể tên các loại thức ăn có trong bữa ăn hàng
ngày của gia đình? Gọi tên các loại hợp chất
hữu cơ có trong các loại thức ăn đó?
I. KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TỬ SINH HỌC
Nghiên cứu mục I SGK trả lời câu hỏi vào phiếu học
tập.
1. Thế nào là phân tử sinh học?
2. Có những phân tử sinh học chính nào tham gia cấu
tạo tế bào và cơ thể sinh vật?
3. Cho các phân tử sau: Carbohydrate, protein,
nucleic acid, lipid, nước, natri chloride (NaCl),
hydrochloric acid (HCl), acetic acid
(CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH). Các
phân tử nào là phân tử sinh học?
ĐÁP ÁN
1. Phân tử sinh học là hợp chất hữu cơ được tạo
ra từ tế bào và cơ thể sinh vật.
2. Những phân tử sinh học chính cấu tạo nên tế
bào là: Carbohydrate, protein, nucleic acid, lipid.
3. Các phân tử sinh học là: Carbohydrate,
protein, nucleic acid, lipid, acetic acid
(CH3COOH), alcohol ethylic (C2H5OH).
4 đại phân tử
CACBOHIĐRAT
LIPIT
Photpholipit
PRÔTÊIN
Các bậc cấu trúc
của prôtêin
AXIT
NUCLÊIC
Cấu trúc không
gian của ADN
II. CACBOHIĐRAT (Đường )
III. CACBOHIĐRAT (Đường )
Phiếu học tập số 1
Đặc điểm chung
Cấu tạo
Phân loại.
Ví dụ
Đường đơn
Đường đôi
Đường đa
Vai trò
Glucôzơ
Fructôzơ
Saccarôzơ
Glucôzơ
Fructôzơ
Lactôzơ
Galactôzơ
Glucôzơ
Galactôzơ
Glucôzơ
Glucôzơ
Đơn phân
Galactozo
Phân loại
- Đường đơn (Monosaccarit): Gồm các loại
đường có từ 3 – 7 cacbon trong phân tử.
- Triose: 3C
- Pentose: 5C;
+ Ribôzơ: đường
5C
- Hexose: 6C
Galactôzơ
Glucose: đường nho
Galactose: có
Fructose: đường quả trong đường sữa
- Đường đôi (Đisaccarit): Đường đôi gồm 2 phân
tử đường đơn liên kết với nhau
Liên kết glicôzit
Glucôzơ
Glucôzơ
Mantôzơ (đường mạch nha)
Glucose
Fructose
Sucrose
(đường mía)
Galactose
Glucóe
Lactose
(đường sữa)
- Đường đa (Polysaccarit): Đường đa gồm rất
nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên
kết glicôzit.
Glucôzơ
Ví dụ:
- Cellulose
- Tinh bột
- Glycôgen
- Chitin
Tinh bột
Cellulose
Glycôgen
Chitin
Chitin: chất cấu tạo nên thành tế bào của Nấm, bộ
xương ngoài của ĐV thuộc ngành chân khớp.
II. CACBOHIĐRAT (Đường )
- Là nguồn
năng
lượng
dự
trữ
của
tế
bào
và
1g cacbohiđrat = 4,2 calo
cơ thể.
Cellulose là loại đường cấu tạo nên thành tế bào
thực vật
Chitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương
ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động
vật khác
- Cacbohiđrat + prôtêin
Glicôprôtêin
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
Là những bộ phận cấu tạo nên các thành
phần khác nhau của tế bào
II. CACBOHIĐRAT (Đường )
Đặc điểm
chung
Đáp án phiếu học tập số 1
- Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên
tố C, H, O với tỉ lệ 1:2:1. Có vị ngọt, tan trong nước.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân
chủ yếu là các monosacharide (đường đơn) 6 cacbon
Cấu tạo
- Gồm 1 phân tử đường
Monosacha
(CnH2nOn)
ride
- Có từ 3-7 nguyên tử
(Đường
cacbon,.
đơn)
Gồm 2 phân tử đường
Disacharid đơn (cùng loại hay khác
e (Đường loại ) liên kết với nhau
bằng LK glicozit.
đôi)
Ví dụ
Glucoze
Fructoze
Galactoze
Gồm nhiều đường
Polysachari đơn(cùng loại hoặc
de (Đường khác loại) liên kết với
nhau bằng liên kết
đa)
Glicozen
Tinh bột
Xenlulozơ
Kitin
Phân loại.
Sucroze
Lactoze
Mantoze
Vai trò
+ Cung cấp năng lượng cho
tế bào
+ Dự trữ cho tế bào và cho
cơ thể.
+ Là thành phần cấu tạo
nên tế bào và các bộ phận
của cơ thể
+ Cacbohidrat liên kết với
prôtêin tạo nên các phân tử
glicôprôtêin là những bộ
phận cấu tạo nên các thành
phần khác nhau của tế bào.
II. CACBOHIĐRAT (Đường )
Hãy chọn những hợp chất hữu cơ phù hợp với sản phẩm
sau:
Chitin, cellulose, sucrose, tinh bột, glycogen,
glucose, fructose, galactose
1. Lúa, gạo …………………….
2. Các loại rau xanh…………………………..
3. Gan lợn…………………………………….
4. Nho chín, trái cây chín…………………………….
5. Sữa………………………………….
6. Nấm, vỏ côn trùng………………………………
7. Mía …………………………………………………..
Tại sao nhai
cơm càng kĩ
càng thấy
ngọt?
Ở người cần
có chế độ ăn
tinh bột,
đường như thế
nào?
III. LIPIT
- Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước
mà chỉ tan trong dung môi hữu cơ.
- Cấu tạo từ C, H, O đôi khi có thêm S, P;
không được cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân.
Mỡ
Sắc tố và
vitamin
LIPIT
Stêrôit
Phôtpholipit
IV. LIPIT
Đặc điểm chung
Phiếu học tập số 3
Các loại lipit
Cấu tạo
Triglyceride (Dầu,
mỡ, sáp)
Phôtpholipit
Stêroit.
Sắc tố và vitamin
Chức năng với tế bào và cơ
thể
IV. LIPIT
Đáp án phiếu học tập số 3
Đặc điểm
chung
- Có tính kị nước( không tan trong nước), tan trong các dung môi hữu cơ.
- Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
- Thành phần hoá học đa dạng.
Các loại lipit
Cấu tạo
Chức năng với tế bào và cơ thể
Dầu,
mỡ, gồm 1 pt glixerol liên kết với 3 axit béo
Dự trữ năng lượng cho tế bào
sáp
( 16-18 nguyên tố cacbon)
và cơ thể
( Triglycerid + axit béo không no có trong thực vật, 1 số
e)
loài cá.
+ axitbéo no trong mỡ động vật.
Phospholipit Gồm 1pt glixerol liên kết với 2 phân tử axit Cấu tạo nên các loại màng tế
beó và 1 nhóm phốt phát.
bào (màng sinh chất)
Steroid.
Chứa các phân tử glixerol và axit beó có Cấu tạo màng sinh chất và 1 số
cấu trúc mạch vòng.
hoocmôn: Testosteron
(hoocmôn sinh dục nam),
ơstrogen (hoocmôn sinh dục
nữ)
Sắc tố và
vitamin
Chứa các phân tử glixerol và axit beó có Tham gia vào mọi hoạt động
cấu trúc mạch vòng.
sống của cơ thể: Vitamin, sắc tố
carôtenôit.
IV. LIPIT
Mỡ
- Được hình thành do 1 phân tử glixerol liên
kết với 3 axit béo
Glixêrol
Axit béo
Axit béo
Axit béo
1g mỡ = 9,3 Kcal
Mỡ động vật
Mỡ thực vật
Photpholipit
- Cấu tạo từ 1 phân tử glixerol liên kết với 2
axit béo và 1 nhóm phôtphat
Glixêrol
Nhóm phôtphat
Axit béo
Axit béo
- Cấu tạo nên các loại màng tế bào( màng sinh chất)
Hình 10.2. Cấu trúc màng tế bào
Steroit
Chứa các phân tử glixerol và axit béo có cấu trúc mạch vòng
Cấu tạo nên màng sinh chất cũng như một số loại hoocmôn
giới tính như Testosteron và Ơstrogen
Colesterôn
Colesterôn
Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
Colesterôn
Sắc tố và vitamin
Chứa các phân tử glixerol và axit béo có cấu trúc mạch vòng
Sắc tố carôtenôit và vitamin (A, D, E, K) cũng là một
dạng lipit.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các
loại cacbohyđrat là
A- glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ.
Đ glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
B-
C- glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ.
D- fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ.
LUYỆN TẬP
Câu 5. Chức năng chính của mỡ là
Đ Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
A.
B. Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
C. Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
D. Thành phần cấu tạo nên các bào quan.
DẶN DÒ
1. Học bài và đọc phần ghi nhớ cuối bài
2. Xem trước nội dung bài : Protein
CHỦ ĐỀ 4: THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA TẾ BÀO
Tiết : PROTEIN
IV. PROTEIN
Cấu trúc
H
H
R Cacbuahyđrô - R
N
C
C
H
O
amino group-NH2
OH
carboxyl group-COOH
IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 1: Các amono acid liên kết với
nhau bằng liên kết petide tạo thành chuỗi
polipeptit
IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 2: Chuỗi pôlipeptide bậc 1 xoắn
hoặc gấp nếp nhờ các liên kết hidro.
IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 3: Chuỗi pôlipeptit bậc 2 tiếp tục
xoắn tạo nhờ liên kết disulfide (S – S) nên cấu
trúc không gian 3 chiều đặc trưng
IV. PROTEIN
- Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit
có cấu trúc bậc 3 tạo thành
IV. PROTEIN
Phiếu học tập số 4
1.Đặc điểm chung
2.a.Cấu trúc không
gian?
b.Nêu các yếu tố ảnh
hưởng đến prôtêin ?
3.Vì sao prôtêin là
loại phân tử có cấu
trúc đa dạng nhất
trong các hợp chất
hữu cơ?
4. Chức năng
IV. PROTEIN
1.Đặc điểm
chung
2.a.Cấu trúc
không gian?
Đáp án phiếu học tập số 4
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa dạng nhất theo
nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân của prôtêin là amôn acid (20 loại amôn acid)
- Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lượng, thành phần và
trật tự xắp xếp các aa.
- Bậc 1: Trình tự xắp xếp các amôn acide trong chuỗi
polypeptit.
- Bậc 2: Chuỗi polypeptit bậc 1 co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo
nên cấu trúc cấu trúc bậc 2 ( liên kết H).
- Bậc 3: Chuỗi polypeptit ở dạng xoắn hoặc gấp nếp , lại tiếp
tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng gọi
b.Nêu các yếu tố là cấu trúc bậc 3 ( liên kết S –S).
ảnh hưởng đến - Bậc 4: do hai hay nhiều chuỗi polypeptit( có cấu trúc bậc 3)
prôtêin ?
khác nhau liên kết với nhau tạo nên cấu trúc bậc 4.
-Lưu ý: Cấu trúc không gian 3 chiều của protein bị biến tính
bởi các yếu tố như: Nhiệt độ, pH, áp suất thẩm thấu.
3.Vì
sao
prôtêin là loại
phân tử có
cấu trúc đa
dạng
nhất
trong các hợp
chất hữu cơ?
4. Chức năng
Vì :
- Cấu trúc đa phân và có nhiều loại đơn phân.
- Cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit.
- Cấu trúc không gian nhiều bậc.
- Cấu trúc: Tham gia cấu tạo TB và cơ thể.
-Dự trữ amino acide.
-Vận động: giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng
như di chuyển.
-Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật: kháng thể.
-Thu nhận thông tin.
-Xúc tác cho phản ứng sinh hóa: enzyme
IV. PROTEIN
Prôtêin cấu
trúc: cấu tạo nên
tế bào và cơ thể.
VD:
Côlagen
tham gia cấu tạo
nên các mô liên
kết da.
IV. PROTEIN
Prôtêin dự trữ: dự trữ các axit amin.
VD: Prôtein trong sữa, trong các hạt cây…
 







Các ý kiến mới nhất