Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Cacbon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai Lam Duyên
Ngày gửi: 22h:16' 27-11-2020
Dung lượng: 87.4 MB
Số lượt tải: 263
Nguồn:
Người gửi: Trần Mai Lam Duyên
Ngày gửi: 22h:16' 27-11-2020
Dung lượng: 87.4 MB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
BÀI 8: CACBON
Thực hiện: các thành viên Tổ 3 & Tổ 4
NỘI DUNG
1. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
2. Tính chất vật lí
3. Tính chất hóa học
4. Ứng dụng
5. Trạng thái tự nhiên
6. Điều chế
Nhìn vào bảng tuần hoàn hoá học, bạn hãy cho biết vị trí của Cacbon?
- Cacbon ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.
- Cấu hình electron nguyên tử: 1s²2s²2p².
- Lớp ngoài cùng có 4 electron.
- Số oxi hoá: -4, 0, +2, +4.
I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử.
Bạn có biết những dạng thù hình nào của Cacbon không? Hãy kể tên.
Cacbon có một số dạng thù hình là kim cương, than chì, fuleren,… Chúng khác nhau về tính chất vật lý.
1. Kim cương
Chất tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
Là chất tự nhiên cứng nhất.
2. Than chì
Chất tinh thể màu xám đen, có ánh kim, dẫn điện tốt nhưng kém hơn kim loại.
Than chì mềm, khi vạch trên giấy để lại vạch đen gồm nhiều lớp tinh thể.
3. Fuleren
Có cấu trúc hình cầu rỗng.
Gồm các phần tử: C60, C70, C76
II. Tính chất vật lí:
Ngoài ra, Cacbon còn có dạng thù hình khác là cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, than muội,…)
III. Tính chất hoá học
- Cacbon vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hoá học.
- Ở điều kiện thường cacbon khá trơ, khi đun nóng nó phản ứng được với nhiều chất.
- Khi tham gia phản ứng cacbon có hai khả năng thay đổi mức oxihoá:
(Số oxihóa tăng thể hiện tính khử)
(Số oxihóa giảm thể hiện tính oxi hóa)
*Tính khử vẫn là tính chất chủ yếu của cacbon.
1. Tính khử
a. Tác dụng với oxi:
* Ở nhiệt độ cao:
III. Tính chất hoá học
Quan sát thí nghiệm
b. Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, cacbon có thể khử được nhiều oxit, phản ứng với nhiều chất oxi hoá khác như HNO3, H2SO4 đặc, KClO3…
Thí dụ:
C + 2H2SO4 → CO2 + 2H2O + 2SO2
2Al2O3 + 9C → Al4C3 + 6CO
2KClO3 + 3C → 2KCl + 3CO2
III. Tính chất hoá học
Quan sát thí nghiệm
2. Tính oxi hoá
a. Tác dụng với H2:
C + 2H2 → CH4
b. Tác dụng với kim loại:
C + Mg → MgC
III. Tính chất hoá học
Quan sát thí nghiệm
IV. Ứng dụng
Kim cương: đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh, làm bột mài.
Than chì: làm điện cực, làm nồi nấu chảy các hợp kim chịu nhiệ
t, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen.
Than cốc: làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng.
Than gỗ được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, thuốc pháo.
Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hoá chất.
Than muội được dùng làm chất độn cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giày.
V. Trạng thái tự nhiên
VI. Điều chế
BÀI THUYẾT TRÌNH XIN KẾT THÚC
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT
BÀI 8: CACBON
Thực hiện: các thành viên Tổ 3 & Tổ 4
NỘI DUNG
1. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
2. Tính chất vật lí
3. Tính chất hóa học
4. Ứng dụng
5. Trạng thái tự nhiên
6. Điều chế
Nhìn vào bảng tuần hoàn hoá học, bạn hãy cho biết vị trí của Cacbon?
- Cacbon ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.
- Cấu hình electron nguyên tử: 1s²2s²2p².
- Lớp ngoài cùng có 4 electron.
- Số oxi hoá: -4, 0, +2, +4.
I. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử.
Bạn có biết những dạng thù hình nào của Cacbon không? Hãy kể tên.
Cacbon có một số dạng thù hình là kim cương, than chì, fuleren,… Chúng khác nhau về tính chất vật lý.
1. Kim cương
Chất tinh thể trong suốt, không màu, không dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
Là chất tự nhiên cứng nhất.
2. Than chì
Chất tinh thể màu xám đen, có ánh kim, dẫn điện tốt nhưng kém hơn kim loại.
Than chì mềm, khi vạch trên giấy để lại vạch đen gồm nhiều lớp tinh thể.
3. Fuleren
Có cấu trúc hình cầu rỗng.
Gồm các phần tử: C60, C70, C76
II. Tính chất vật lí:
Ngoài ra, Cacbon còn có dạng thù hình khác là cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, than muội,…)
III. Tính chất hoá học
- Cacbon vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hoá học.
- Ở điều kiện thường cacbon khá trơ, khi đun nóng nó phản ứng được với nhiều chất.
- Khi tham gia phản ứng cacbon có hai khả năng thay đổi mức oxihoá:
(Số oxihóa tăng thể hiện tính khử)
(Số oxihóa giảm thể hiện tính oxi hóa)
*Tính khử vẫn là tính chất chủ yếu của cacbon.
1. Tính khử
a. Tác dụng với oxi:
* Ở nhiệt độ cao:
III. Tính chất hoá học
Quan sát thí nghiệm
b. Tác dụng với hợp chất
Ở nhiệt độ cao, cacbon có thể khử được nhiều oxit, phản ứng với nhiều chất oxi hoá khác như HNO3, H2SO4 đặc, KClO3…
Thí dụ:
C + 2H2SO4 → CO2 + 2H2O + 2SO2
2Al2O3 + 9C → Al4C3 + 6CO
2KClO3 + 3C → 2KCl + 3CO2
III. Tính chất hoá học
Quan sát thí nghiệm
2. Tính oxi hoá
a. Tác dụng với H2:
C + 2H2 → CH4
b. Tác dụng với kim loại:
C + Mg → MgC
III. Tính chất hoá học
Quan sát thí nghiệm
IV. Ứng dụng
Kim cương: đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh, làm bột mài.
Than chì: làm điện cực, làm nồi nấu chảy các hợp kim chịu nhiệ
t, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen.
Than cốc: làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng.
Than gỗ được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, thuốc pháo.
Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hoá chất.
Than muội được dùng làm chất độn cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giày.
V. Trạng thái tự nhiên
VI. Điều chế
BÀI THUYẾT TRÌNH XIN KẾT THÚC
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất