Tuần 9. Cái gì quý nhất?

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khánh An
Ngày gửi: 19h:09' 25-11-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khánh An
Ngày gửi: 19h:09' 25-11-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Tiếng Việt
Hướng dẫn học trang 152
BÀI 9A. CON NGƯỜI QUÝ NHẤT (tiết 2,3)
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Em hãy kể tên những từ loại mà em đã được học. Nêu ví dụ minh họa.
Những từ loại mà em đã được học là: danh từ, động từ, tính từ. Ví dụ: bàn ghế, học tập, nhanh nhẹn, ...
Xác định danh từ, động từ, tính từ trong các câu sau:
Hoa bưởi nở trắng vườn nhà tôi.
Ánh nắng chói chang đã tắt.
Cánh đồng lúa quê tôi trải rộng mênh mông.
CÁC EM
GIỎI LẮM!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
Từ «tôi» trong các câu trên thuộc từ loại nào?
Tiếng Việt
BÀI 9A. CON NGƯỜI QUÝ NHẤT
MỤC TIÊU
2. Nhận biết được đại từ, hiểu ý nghĩa của đại thay thế và đại từ xưng hô.
3. Nhớ- viết đúng đoạn văn; viết đúng các từ chứa tiếng có âm đầu l/n hoặc tiếng có âm cuối n/ng
7. Tìm hiểu về đại từ
1) Đọc các câu sau:
a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”
Quý và Nam cho là có lí.
b) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu.
c) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
d) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.
2) Chọn từ in đậm xếp vào mỗi cột A hoặc B trong bảng ở phiếu học tập:
7. Tìm hiểu về đại từ
1) Đọc các câu sau:
a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”
Quý và Nam cho là có lí.
b) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu.
c) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
d) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.
2) Chọn từ in đậm màu đỏ gạch dưới ở trên xếp vào mỗi cột A hoặc B trong bảng sau:
a. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”
Quý và Nam cho là có lí.
b. Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.
tớ
cậu
Hùng
Qúy và Nam
(danh từ)
(cụm danh từ)
thay thế
thay thế
tớ,
cậu
dùng để xưng hô.
nó
chích bông
(danh từ)
thay thế
nó
dùng để xưng hô.
BẠN CẦN BIẾT
BẠN CẦN BIẾT
c) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
d) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.
Từ vậy thay thế cho cụm từ thích thơ. Từ thế thay thế cho từ quý.
Cách dùng ấy có tác dụng để tránh lặp từ ở câu tiếp theo.
Các từ « tớ, cậu, nó, vậy, thế» trong các câu trên được gọi là đại từ.
Đại có nghĩa là thay thế (như trong từ đại diện), đại từ có nghĩa là từ thay thế.
BẠN CẦN BIẾT
Em hiểu thế nào là đại từ?
GHI NHỚ
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Trả lời câu hỏi:
(1) Các từ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai?
(2) Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tình cảm gì?
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
(Tố Hữu)
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
(Tố Hữu)
(1) Các từ in đậm trong đoạn thơ được dùng để chỉ Bác Hồ.
(2) Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác.
2. Xếp các đại từ có trong bài ca dao sau vào nhóm thích hợp:
Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
Không không, tôi đứng trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.
a) Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông,…
b) Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: ….
c) Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: ……
Con cò
Con diệc
Con bồ nông
Con vạc
2. Xếp các đại từ có trong bài ca dao sau vào nhóm thích hợp:
Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
Không không, tôi đứng trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.
a) Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông,…
b) Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: ….
c) Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: ……
a) Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông, tôi.
b) Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: mày, ông.
c) Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: nó.
3. Đọc hai đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
a) Cách dùng từ ở hai đoạn văn có gì khác nhau?
b) Cách dùng từ ở đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?
1) Sự khác nhau trong cách dùng từ ở hai đoạn văn đó là:
- Đoạn văn a: có từ quạ được lặp lại.
- Đoạn văn b: từ quạ được thay bằng từ nó.
2) Cách dùng ở đoạn văn b hay hơn vì sẽ tránh được tình trạng lặp từ (từ quạ).
Em hiểu thế nào là đại từ?
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
4. Nhớ - viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà (khổ thơ 2 và khổ thơ 3).
5.Thi tìm nhanh từ ngữ chứa tiếng có trong bảng
a)
b)
M: Lan man/mang mác
M: la hét / nết na
Trả lời:
a)
b)
6.Thi tìm từ nhanh (chọn a hoặc b).
a. Các từ láy âm đầu l.
M: long lanh
b. Các từ láy vần có âm cuối ng.
M: lóng ngóng
Trả lời
a. Các từ láy âm đầu l: long lanh, lấp lánh, líu lo, lung linh, lạnh lùng, lóng lánh, lạnh lẽo, lạ lùng, lạc lõng, lúng liếng, lai láng, lam lũ...
b. Các từ láy vần có âm cuối ng: vội vàng, mênh mang, trang trọng, vang vọng, lông bông, loáng thoáng, loạng choạng, lúng lúng, leng keng, lúng túng...
1
2
3
4
5
1. Trong bài: “Cái gì quý nhất?”, thầy cho rằng ai là người quý nhất?
2. Tên con vật còn thiếu trong câu: “Cái cò, …., cái nông”?
3. Từ còn thiếu trong câu: « Mình về với Bác đường ... .» là:
4. Từ còn thiếu trong câu: “Không không, ….đứng trên bờ”?
5. Chữ thứ hai trong đầu bài học hôm nay?
Trò chơi: Giải ô chữ
Từ khóa: ĐẠI TỪ.
Dặn dò
Học kĩ bài 9A tiết 2,3. Chuẩn bị bài 9B (Hướng dẫn học trang 157).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
Hướng dẫn học trang 152
BÀI 9A. CON NGƯỜI QUÝ NHẤT (tiết 2,3)
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
KHỞI ĐỘNG
Em hãy kể tên những từ loại mà em đã được học. Nêu ví dụ minh họa.
Những từ loại mà em đã được học là: danh từ, động từ, tính từ. Ví dụ: bàn ghế, học tập, nhanh nhẹn, ...
Xác định danh từ, động từ, tính từ trong các câu sau:
Hoa bưởi nở trắng vườn nhà tôi.
Ánh nắng chói chang đã tắt.
Cánh đồng lúa quê tôi trải rộng mênh mông.
CÁC EM
GIỎI LẮM!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ TAY THẬT LỚN.
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
Từ «tôi» trong các câu trên thuộc từ loại nào?
Tiếng Việt
BÀI 9A. CON NGƯỜI QUÝ NHẤT
MỤC TIÊU
2. Nhận biết được đại từ, hiểu ý nghĩa của đại thay thế và đại từ xưng hô.
3. Nhớ- viết đúng đoạn văn; viết đúng các từ chứa tiếng có âm đầu l/n hoặc tiếng có âm cuối n/ng
7. Tìm hiểu về đại từ
1) Đọc các câu sau:
a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”
Quý và Nam cho là có lí.
b) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu.
c) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
d) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.
2) Chọn từ in đậm xếp vào mỗi cột A hoặc B trong bảng ở phiếu học tập:
7. Tìm hiểu về đại từ
1) Đọc các câu sau:
a) Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”
Quý và Nam cho là có lí.
b) Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu.
c) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
d) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.
2) Chọn từ in đậm màu đỏ gạch dưới ở trên xếp vào mỗi cột A hoặc B trong bảng sau:
a. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”
Quý và Nam cho là có lí.
b. Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.
tớ
cậu
Hùng
Qúy và Nam
(danh từ)
(cụm danh từ)
thay thế
thay thế
tớ,
cậu
dùng để xưng hô.
nó
chích bông
(danh từ)
thay thế
nó
dùng để xưng hô.
BẠN CẦN BIẾT
BẠN CẦN BIẾT
c) Tôi rất thích thơ. Em gái tôi cũng vậy.
d) Lúa gạo hay vàng đều rất quý. Thời gian cũng thế. Nhưng quý nhất là người lao động.
Từ vậy thay thế cho cụm từ thích thơ. Từ thế thay thế cho từ quý.
Cách dùng ấy có tác dụng để tránh lặp từ ở câu tiếp theo.
Các từ « tớ, cậu, nó, vậy, thế» trong các câu trên được gọi là đại từ.
Đại có nghĩa là thay thế (như trong từ đại diện), đại từ có nghĩa là từ thay thế.
BẠN CẦN BIẾT
Em hiểu thế nào là đại từ?
GHI NHỚ
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Trả lời câu hỏi:
(1) Các từ in đậm trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai?
(2) Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ tình cảm gì?
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
(Tố Hữu)
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải, đẹp tươi lạ thường!
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.
(Tố Hữu)
(1) Các từ in đậm trong đoạn thơ được dùng để chỉ Bác Hồ.
(2) Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác.
2. Xếp các đại từ có trong bài ca dao sau vào nhóm thích hợp:
Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
Không không, tôi đứng trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.
a) Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông,…
b) Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: ….
c) Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: ……
Con cò
Con diệc
Con bồ nông
Con vạc
2. Xếp các đại từ có trong bài ca dao sau vào nhóm thích hợp:
Cái cò, cái vạc, cái nông,
Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò?
Không không, tôi đứng trên bờ,
Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.
Chẳng tin, ông đến mà coi,
Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.
a) Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông,…
b) Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: ….
c) Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: ……
a) Đại từ chỉ nhân vật đang nói: ông, tôi.
b) Đại từ chỉ nhân vật đang nghe: mày, ông.
c) Đại từ chỉ nhân vật được nói đến: nó.
3. Đọc hai đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
a) Cách dùng từ ở hai đoạn văn có gì khác nhau?
b) Cách dùng từ ở đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?
1) Sự khác nhau trong cách dùng từ ở hai đoạn văn đó là:
- Đoạn văn a: có từ quạ được lặp lại.
- Đoạn văn b: từ quạ được thay bằng từ nó.
2) Cách dùng ở đoạn văn b hay hơn vì sẽ tránh được tình trạng lặp từ (từ quạ).
Em hiểu thế nào là đại từ?
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Đại từ là từ dùng để xưng hô, để trỏ vào sự vật, sự việc hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.
4. Nhớ - viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà (khổ thơ 2 và khổ thơ 3).
5.Thi tìm nhanh từ ngữ chứa tiếng có trong bảng
a)
b)
M: Lan man/mang mác
M: la hét / nết na
Trả lời:
a)
b)
6.Thi tìm từ nhanh (chọn a hoặc b).
a. Các từ láy âm đầu l.
M: long lanh
b. Các từ láy vần có âm cuối ng.
M: lóng ngóng
Trả lời
a. Các từ láy âm đầu l: long lanh, lấp lánh, líu lo, lung linh, lạnh lùng, lóng lánh, lạnh lẽo, lạ lùng, lạc lõng, lúng liếng, lai láng, lam lũ...
b. Các từ láy vần có âm cuối ng: vội vàng, mênh mang, trang trọng, vang vọng, lông bông, loáng thoáng, loạng choạng, lúng lúng, leng keng, lúng túng...
1
2
3
4
5
1. Trong bài: “Cái gì quý nhất?”, thầy cho rằng ai là người quý nhất?
2. Tên con vật còn thiếu trong câu: “Cái cò, …., cái nông”?
3. Từ còn thiếu trong câu: « Mình về với Bác đường ... .» là:
4. Từ còn thiếu trong câu: “Không không, ….đứng trên bờ”?
5. Chữ thứ hai trong đầu bài học hôm nay?
Trò chơi: Giải ô chữ
Từ khóa: ĐẠI TỪ.
Dặn dò
Học kĩ bài 9A tiết 2,3. Chuẩn bị bài 9B (Hướng dẫn học trang 157).
TIẾT HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY !
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG NGÂN
 








Các ý kiến mới nhất