Tìm kiếm Bài giảng
Bài 38. Cân bằng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngọc Mai
Ngày gửi: 13h:49' 27-05-2020
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Ngọc Mai
Ngày gửi: 13h:49' 27-05-2020
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
1 người
(Đỗ Thanh Hải)
Câu hỏi: Tốc độ phản ứng là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Trả lời:
- Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
- Có 5 yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác.
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 3
CÂN BẰNG HÓA HỌC
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH, CÂN BẰNG HÓA HỌC:
1. Ph?n ?ng m?t chi?u:
+ Xét phản ứng sau:
KClO3 MnO2, t0 KCl + O2
?Ph?n ?ng m?t chi?u l PU ch? x?y ra theo 1 chi?u t? tri sang ph?i.
2. Phản ứng thuận nghịch:
Xét phản ứng sau:
P/Ư thuận
Cl2 + H2O HCl + HClO P/ Ư nghịch
Phản ứng thuận nghịch là PƯ xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau.
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
3/ Cân bằng hóa học:
Xét phản ứng thuận nghịch sau:
H2 (k) + I2 (k) 2HI (k)
Tốc độ phản ứng (v)
Thời gian (t)
Trạng thái cân bằng
tcb
Vt
Vn
vt = vn
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
(vt)
(vn)
H2 + I2 2HI
Ban đầu: 0,5 0,5 0 (mol/l)
Phản ứng: 0,393 0,393 0,786 (mol/l)
Cân bằng: 0,107 0,107 0,786 (mol/l)
3. Cân bằng hóa học:
Số liệu phân tích:
Khái niệm: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Tại thời điểm xảy ra CBHH, nồng độ các chất trong hỗn hợp thu được không đổi.
DÀNH CHO CÁC BẠN HSG
- Trong hệ dị thể: Nồng độ chất rắn không có trong biểu thức tính KC
Lưu ý: Giá trị Kc chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
II/ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG:
1/ Thí nghiệm:
2NO2 (k) N2O4
( nâu đỏ) (không màu)
2/ Định nghĩa: Là sự chuyển dịch từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng
Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa- tơ- li- ê:
Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại tác động bên ngoài đó.
Những yếu tố làm chuyển dịch cân bằng:
Nồng độ
Áp suất
Nhiệt độ
II/ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG:
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC:
1/ Ảnh hưởng của nồng độ:
C (r) + CO2 (k) 2CO (k)
Lưu ý: Nồng độ chất rắn không ảnh hưởng đến sự dịch chuyển cân bằng hóa học.
Khi hệ đang ở TTCB: Nếu thêm CO2, hoặc thêm CO vào hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển như thế nào?
2/ Ảnh hưởng của áp suất:
Khi tăng áp suất của hệ cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Củng cố
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo một chiều xác định.
Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng, lượng các chất sẽ không đổi.
Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng, phản ứng dừng lại.
Những phát biểu sai là:
A. 2, 3 B. 3, 4 C. 3, 5 D. 4, 5
Câu 2: Cân bằng một phản ứng hoá học đạt được khi:
A. t phản ứng thuận = t phản ứng nghịch
B. Vận tốc phản ứng thuận = Vận tốc phản ứng nghịch
C. Nồng độ chất phản ứng = Nồng độ của sản phẩm
D. phản ứng thuận và nghịch đều kết thúc.
Thảo luận nhóm :
B
Củng cố
Câu 3: Giữ nguyên những điều kiện khác, chỉ tăng áp suất của các cân bằng sau, hỏi cân bằng nào sẽ dịch chuyển sang phải?
A. 2H2 (K) + O2 (K) 2H2O (K)
B. 2SO3 (K) 2SO2 (K) + O2 (K)
C. 2NO(K) N2 (K) + O2 (K)
D. 2CO2 (K) 2CO (K) + O2 (K)
Củng cố
Câu 4: Cho cân bằng sau:
CO (K) + H2O(K) CO2 (K) + H2 (K)
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Khi nạp thêm CO vào hỗn hợp CB sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch.
B. Khi nạp thêm CO2 vào hỗn hợp CB sẽ dịch chuyển theo chiều thuận.
C. Khi rút bớt H2 ra khỏi hỗn hợp CB sẽ dịch chuyển theo chiều thuận.
D. Khi rút bớt H2O ra khỏi hỗn hợp CB sẽ không dịch chuyển.
Trả lời:
- Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
- Có 5 yếu tố: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác.
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 3
CÂN BẰNG HÓA HỌC
I/ PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH, CÂN BẰNG HÓA HỌC:
1. Ph?n ?ng m?t chi?u:
+ Xét phản ứng sau:
KClO3 MnO2, t0 KCl + O2
?Ph?n ?ng m?t chi?u l PU ch? x?y ra theo 1 chi?u t? tri sang ph?i.
2. Phản ứng thuận nghịch:
Xét phản ứng sau:
P/Ư thuận
Cl2 + H2O HCl + HClO P/ Ư nghịch
Phản ứng thuận nghịch là PƯ xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau.
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
3/ Cân bằng hóa học:
Xét phản ứng thuận nghịch sau:
H2 (k) + I2 (k) 2HI (k)
Tốc độ phản ứng (v)
Thời gian (t)
Trạng thái cân bằng
tcb
Vt
Vn
vt = vn
Cân bằng hóa học là cân bằng động.
(vt)
(vn)
H2 + I2 2HI
Ban đầu: 0,5 0,5 0 (mol/l)
Phản ứng: 0,393 0,393 0,786 (mol/l)
Cân bằng: 0,107 0,107 0,786 (mol/l)
3. Cân bằng hóa học:
Số liệu phân tích:
Khái niệm: Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Tại thời điểm xảy ra CBHH, nồng độ các chất trong hỗn hợp thu được không đổi.
DÀNH CHO CÁC BẠN HSG
- Trong hệ dị thể: Nồng độ chất rắn không có trong biểu thức tính KC
Lưu ý: Giá trị Kc chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
II/ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG:
1/ Thí nghiệm:
2NO2 (k) N2O4
( nâu đỏ) (không màu)
2/ Định nghĩa: Là sự chuyển dịch từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng
Nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ Sa- tơ- li- ê:
Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại tác động bên ngoài đó.
Những yếu tố làm chuyển dịch cân bằng:
Nồng độ
Áp suất
Nhiệt độ
II/ SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG:
III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC:
1/ Ảnh hưởng của nồng độ:
C (r) + CO2 (k) 2CO (k)
Lưu ý: Nồng độ chất rắn không ảnh hưởng đến sự dịch chuyển cân bằng hóa học.
Khi hệ đang ở TTCB: Nếu thêm CO2, hoặc thêm CO vào hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển như thế nào?
2/ Ảnh hưởng của áp suất:
Khi tăng áp suất của hệ cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Củng cố
Câu 1: Cho các phát biểu sau:
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
Phản ứng bất thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo một chiều xác định.
Cân bằng hóa học là trạng thái mà phản ứng đã xảy ra hoàn toàn.
Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng, lượng các chất sẽ không đổi.
Khi phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng, phản ứng dừng lại.
Những phát biểu sai là:
A. 2, 3 B. 3, 4 C. 3, 5 D. 4, 5
Câu 2: Cân bằng một phản ứng hoá học đạt được khi:
A. t phản ứng thuận = t phản ứng nghịch
B. Vận tốc phản ứng thuận = Vận tốc phản ứng nghịch
C. Nồng độ chất phản ứng = Nồng độ của sản phẩm
D. phản ứng thuận và nghịch đều kết thúc.
Thảo luận nhóm :
B
Củng cố
Câu 3: Giữ nguyên những điều kiện khác, chỉ tăng áp suất của các cân bằng sau, hỏi cân bằng nào sẽ dịch chuyển sang phải?
A. 2H2 (K) + O2 (K) 2H2O (K)
B. 2SO3 (K) 2SO2 (K) + O2 (K)
C. 2NO(K) N2 (K) + O2 (K)
D. 2CO2 (K) 2CO (K) + O2 (K)
Củng cố
Câu 4: Cho cân bằng sau:
CO (K) + H2O(K) CO2 (K) + H2 (K)
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Khi nạp thêm CO vào hỗn hợp CB sẽ dịch chuyển theo chiều nghịch.
B. Khi nạp thêm CO2 vào hỗn hợp CB sẽ dịch chuyển theo chiều thuận.
C. Khi rút bớt H2 ra khỏi hỗn hợp CB sẽ dịch chuyển theo chiều thuận.
D. Khi rút bớt H2O ra khỏi hỗn hợp CB sẽ không dịch chuyển.









Bài 38 : Cân bằng hóa học
III/ Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học
1. Nồng độ: Khi tăng hoặc giảm nồng độ một chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm nồng độ của chất đó.
Vd: C + CO2 2CO
Khi cho thêm một lượng khí CO2 vào phản ứng, nồng độ CO2 tăng lên, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (từ trái sang phải).
Lưu ý: Việc thêm bớt lượng chất rắn không ảnh hưởng đến cân bằng tức cân bằng không chuyển dịch.
2. Áp suất:
Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ cân bằng, thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tăng hoặc giảm áp suất đó.
Số mol khí ở hai vế bằng nhau hoặc không có chất khí thì áp suất không ảnh hưởng tới cân bằng:
- Vd: H2 + I2 2HI
-Khi tăng áp suất chung của hệ lên
thì số mol NO2 giảm bớt đồng thời
số mol khí N2O4 sẽ tăng thêm
cân bằng chuyển dịch theo chiều
nghịch
Vd: N2O4 2NO2
3. Nhiệt độ
Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt; khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt.
Vd: N2O4 2NO2 (H = 58 kJ)
(không màu) (màu nâu đỏ)
Khi đun nóng hỗn hợp khí, màu nâu đỏ của hỗn hợp đậm lên Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, chiều của phản ứng thu nhiệt.
4. Vai trò của chất xúc tác
- Chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học mà chỉ đưa hệ nhanh chóng đạt tới trạng thái cân bằng.
Kết luận
Từ 3 yếu tố trên nhà hóa học người Pháp đã tổng kết thành nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Nhóm 4 b2 <33333