Tìm kiếm Bài giảng
Bài 38. Cân bằng hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Danh Thanh Tri
Ngày gửi: 10h:53' 02-07-2020
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 546
Nguồn:
Người gửi: Danh Thanh Tri
Ngày gửi: 10h:53' 02-07-2020
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 546
Số lượt thích:
0 người
Bài 38:
CÂN BẰNG HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
II) SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
III) CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC
IV) Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG SẢN XUẤT HÓA HỌC
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
1) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU
Ví dụ
Chiều phản ứng
Theo một chiều từ trái sang phải ()
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
2) PHẢN ỨNG THU?N NGH?CH
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
HCl + HClO ⇄ Cl2 + H2O
Ví dụ
Chiều phản ứng
Theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện (⇄)
vt
vn
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
BÀI TẬP 1: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng một chiều, phản ứng nào là phản ứng thuận nghịch
(1) HCl + NaOH NaCl + H2O
(2) N2 + 3H2 ⇄ 2NH3
(3) 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3
Phản ứng một chiều: (1), (4), (5), (6)
Phản ứng thuận nghịch: (2), (3)
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
t = 0 lớn nhất lớn nhất 0 0
quá trình
diễn ra giảm dần giảm dần tăng dần tăng dần
phản
ứng
Cân bằng giữ nguyên vt = vn giữ nguyên
➪
➪
Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt = vn)
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt = vn)
vt = vn
Khi cân bằng nồng độ các chất không đổi
Cân bằng hoá học là cân bằng động
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
C0 : 0,5 0,5 (M)
ΔC : 0,393 0,393 0,786 (M)
Ccân bằng : 0,107 0,107 0,786 (M)
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
BÀI TẬP 2: Nước clo chứa các thành phần nào?
A. Cl2, H2O.
B. HCl, HClO.
C. Cl2, H2O, HCl, HClO.
D. Cl2.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
BÀI TẬP 3: Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hoá học.
B. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.
C. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng.
D. Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở hai vế của phương trình hoá học phải bằng nhau.
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
BÀI TẬP 4: Cho cân bằng: 2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k)
Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất được biểu diễn ở bảng sau:
Tính hiệu xuất của phản ứng tổng hợp SO3.
C0 : (?) (?) (M)
ΔC : (?) (?) (?) (M)
Ccân bằng : 1,5 0,5 0,4 (M)
GỢI Ý:
Hiệu suất được tính theo SO2 hay O2? Vì sao?
II) SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
1) Thí nghiệm
màu nâu đỏ không màu
Màu nhạt dần chứng tỏ NO2 giảm, N2O4 tăng
II) SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
1) Thí nghiệm
Màu đậm dần chứng tỏ NO2 tăng, N2O4 giảm
cân bằng chuyển dịch từ trái sang phải
cân bằng chuyển dịch từ phải sang trái
II) SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
2) Định nghĩa
Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng.
BÀI TẬP 4: Cho cân bằng:
2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k)
Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất được biểu diễn ở bảng sau:
Tính hiệu xuất của phản ứng tổng hợp SO3.
C0 :
ΔC :
Ccân bằng :
CÂN BẰNG HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
II) SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
III) CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÂN BẰNG HÓA HỌC
IV) Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC TRONG SẢN XUẤT HÓA HỌC
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
1) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU
Ví dụ
Chiều phản ứng
Theo một chiều từ trái sang phải ()
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
2) PHẢN ỨNG THU?N NGH?CH
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
HCl + HClO ⇄ Cl2 + H2O
Ví dụ
Chiều phản ứng
Theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện (⇄)
vt
vn
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
BÀI TẬP 1: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng một chiều, phản ứng nào là phản ứng thuận nghịch
(1) HCl + NaOH NaCl + H2O
(2) N2 + 3H2 ⇄ 2NH3
(3) 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3
Phản ứng một chiều: (1), (4), (5), (6)
Phản ứng thuận nghịch: (2), (3)
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
t = 0 lớn nhất lớn nhất 0 0
quá trình
diễn ra giảm dần giảm dần tăng dần tăng dần
phản
ứng
Cân bằng giữ nguyên vt = vn giữ nguyên
➪
➪
Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt = vn)
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt = vn)
vt = vn
Khi cân bằng nồng độ các chất không đổi
Cân bằng hoá học là cân bằng động
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
C0 : 0,5 0,5 (M)
ΔC : 0,393 0,393 0,786 (M)
Ccân bằng : 0,107 0,107 0,786 (M)
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
BÀI TẬP 2: Nước clo chứa các thành phần nào?
A. Cl2, H2O.
B. HCl, HClO.
C. Cl2, H2O, HCl, HClO.
D. Cl2.
Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
BÀI TẬP 3: Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hoá học.
B. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.
C. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng.
D. Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở hai vế của phương trình hoá học phải bằng nhau.
I) PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU, PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
3) CÂN BẰNG HOÁ HỌC
BÀI TẬP 4: Cho cân bằng: 2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k)
Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất được biểu diễn ở bảng sau:
Tính hiệu xuất của phản ứng tổng hợp SO3.
C0 : (?) (?) (M)
ΔC : (?) (?) (?) (M)
Ccân bằng : 1,5 0,5 0,4 (M)
GỢI Ý:
Hiệu suất được tính theo SO2 hay O2? Vì sao?
II) SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
1) Thí nghiệm
màu nâu đỏ không màu
Màu nhạt dần chứng tỏ NO2 giảm, N2O4 tăng
II) SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
1) Thí nghiệm
Màu đậm dần chứng tỏ NO2 tăng, N2O4 giảm
cân bằng chuyển dịch từ trái sang phải
cân bằng chuyển dịch từ phải sang trái
II) SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HÓA HỌC
2) Định nghĩa
Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố bên ngoài lên cân bằng.
BÀI TẬP 4: Cho cân bằng:
2SO2(k) + O2(k) ⇄ 2SO3(k)
Khi hệ đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất được biểu diễn ở bảng sau:
Tính hiệu xuất của phản ứng tổng hợp SO3.
C0 :
ΔC :
Ccân bằng :
 









Các ý kiến mới nhất