Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Cân bằng nội môi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quyên Ipx
Ngày gửi: 20h:43' 01-02-2016
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích: 0 người
Bài 20:
CÂN BẰNG NỘI MÔI

www.themegallery.com
Bài 20: Cân bằng nội môi
Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi
Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng
nội môi
Click to add title in here
4
I
II
Nội dung kiến thức:
I. Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

Thế nào là cân bằng nội môi ?


Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện các chức năng sinh lí của tế bào
=> đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của động vật.


VD: Nồng độ glucôzơ trong máu người duy trì ở 0,1%

2. Ý nghĩa của cân bằng nội môi

1.Khái niệm :
* Hậu quả: gây rối loạn hoạt động của các tế bào ( bị bệnh) thậm chí gây tử vong cho động vật


* Mất cân bằng nội môi: Là khi các điều kiện lí hoá trong môi trường biến động không duy trì ổn định


II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
Bộ phận điều khiển
Kích thích
Liên hệ ngược
1.Kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài
2.Tiếp nhận và gửi thông tin
3. Gửi thông tin đã được xử lý
4. Biến đổi các điều kiện lý hóa của môi trường, tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích
Hoàn thành bảng sau:
CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
BỘ PHẬN
NỘI DUNG
Các thụ thể và cơ quan thụ cảm
TWTK hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan như thận, phổi, tim mạch
Phân tích, điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng gửi tín hiệu
-Tăng hoặc giảm hoạt động để ổn định môi trường trong.
-Tiếp nhận kích thích từ môi trường.
-Hình thành xung thần kinh
Ví dụ: Sơ đồ cơ chế điều hòa huyết áp
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu

Huyết áp bình thường
II. Sơ đồ khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
* Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lí hoá của môi trường có thể lại trở thành một kích thích tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ ngược)
 Quá trình liên hệ ngược đóng vai trò rất quan trọng
Huyết áp tăng cao
Thụ thể áp lực ở mạch máu
Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não
Tim và mạch máu
Huyết áp bình thường
Khi môi trường đã cân bằng trở lại các bộ phận trong cơ chế cân bằng nội môi còn tiếp tục tăng hay giảm hoạt động không?
www.themegallery.com
Thank You!
 
Gửi ý kiến