Bài 32. Cân bằng tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ
Ngày gửi: 07h:48' 18-05-2026
Dung lượng: 60.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ
Ngày gửi: 07h:48' 18-05-2026
Dung lượng: 60.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Em được tặng 10 điểm nếu em
trả lời được câu hỏi sau!
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Em được tặng 10 điểm nếu em
trả lời được câu hỏi sau!
Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
A. Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
B. Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
C. Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
D. Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống cho thích hợp: Nước là
thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh
vật, là..........của nhiều loài sinh vật.
A. thành phần.
C. điều kiện sống.
B. môi trường sống.
D. thức ăn.
Giải thích nhận định sau: “rừng được xem là lá
phổi xanh của trái đất”
- Rừng được coi là lá phổi của Trái Đất vì
trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ
khí CO2 và thải ra khí O2 giúp điều hòa
không khí….
Tưởng chừng là con vật vô
hại nhưng tác hại của gián
lại vô cùng nguy hiểm.
Chúng có thể là tác nhân
gây ra những bệnh hen
suyễn, tiêu chảy,… đến
con người nếu tiếp xúc
phải.
I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
Thế nào là cân bằng tự nhiên?
- Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các
cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với
điều kiện sống.
Cân bằng tự nhiên
Biểu hiện
Trạng thái
cân bằng của
quần thể
Khống chế
sinh học trong
quần xã
Cân bằng tự
nhiên trong hệ
sinh thái
I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
1. Trạng thái cân bằng của quần thể
1. Nguyên
nhân gây
mất cân
bằng của
quần thể?
- Do điều kiện môi trường bất lợi, dịch bệnh, ô nhiễm, ….
→ Số lượng cá thể của quần thể giảm.
- Do điều kiện môi trường thuận lợi, thức ăn dồi dào, ..
→ Số lượng cá thể của quần thể tăng.
2. Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh
như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng?
Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng cao, sau một thời gian nguồn sống
trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội,... cạnh tranh gay gắt lại diễn ra làm
hạn chế gia tăng số cá thể của quần thể
- Trạng thái cân bằng của quần thể: Quần thể có khả năng
tự điều chỉnh số lượng cá thể để đạt trạng thái cân bằng: Số
lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp
nguồn sống của môi trường.
2. Khống chế sinh học trong quần xã
Thỏ tuyết và linh miêu
2. Khống chế sinh học trong quần xã
1. Quan sát hình 46.2, em hãy cho biết số lượng thỏ tuyết và linh miêu
khống chế nhau như thế nào?
2. Thế nào là khống chế sinh học?
1. Quan sát hình 46.2, em hãy cho biết số lượng thỏ tuyết và linh miêu khống chế nhau
như thế nào?
- Thỏ tuyết là thức ăn của linh miêu.
- Khi số lượng cá thể của quần thể thỏ tuyết tăng thì số lượng cá thể của quần
thể linh miêu cũng tăng.
- Khi số lượng cá thể linh miêu tăng dần thì số lượng thỏ tuyết sẽ giảm dần kéo
theo sự giảm dần số lượng linh miêu.
Sinh vật ăn thịt
Con mồi
2. Thế nào là khống chế sinh học?
Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này được
khống chế ở mức nhất định bởi quần thể kia và ngược lại.
Ứng dụng của khống chế
sinh học?
Bọ xít ăn rầy, sâu
bướm, bọ trĩ, côn
trùng lá, côn trùng
thân mềm, ve, sâu
bắp cải.
Một số loại bọ rùa có ích như bọ
rùa đỏ, bọ rùa vàng, bọ rùa 6
chấm, bọ rùa 8 chấm. Chúng ăn
rầy nâu trưởng thành, rầy cám
(rầy non), trứng rầy.
Một số loài ong ký sinh có ích như ong kén nhỏ, ong
đen, ong xanh mắt đỏ. Khi chúng đẻ trứng vào ấu
trùng sâu hại, trứng ong phát triển và phá hủy vật ký
sinh.
Kiến vàng có khả năng tấn công nhiều loại sâu hại trên
cây ăn trái.
Bọ cánh cứng ba khoang thường tấn công ổ
sâu cuốn lá và các loại sâu non bộ cánh vảy.
3. Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái
1. Quan sát Hình 46.3, cho biết sự phân tầng của các quần thể thực vật trong
hình phù hợp như thế nào với điều kiện môi trường?
- Sự phân tầng của các quần thể thực
vật trong hình phù hợp với điều kiện
ánh sáng của môi trường:
- Các cây ưa sang: cây gỗ lớn sẽ phát
triển ở tầng trên để có thể hấp thụ
lượng ánh sáng tối đa, tiếp theo là
tầng cây gỗ vừa và nhỏ cần ánh sáng ở
mức độ vừa và trung bình, tầng cây
bụi nhỏ và cỏ phân bố ở sàn rừng gồm
các cây ưa bóng có nhu cầu ánh sáng
thấp.
Quan sát Hình 46.4, phân tích một số mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các
loài và cho biết loài sinh vật nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của
các loài khác trong quần xã. Tại sao?
- Mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các loài: Cỏ là
thức ăn của các loài động vật như thỏ, chuột và
châu chấu. Thỏ là thức ăn của cáo, đại bàng; chuột
là thức ăn của cáo, cú và đại bàng; châu chấu là
thức ăn cho ếch và chim,…
- Loài sinh vật có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại
của các loài trong quần xã là loài cỏ.
- Vì nếu số lượng loài cỏ suy giảm, số lượng các
loài sử dụng cỏ làm thức ăn như thỏ, chuột và
châu chấu cũng sẽ giảm, dẫn tới ảnh hưởng đến số
lượng của các sinh vật các ở mắt xích phía trên.
.
- Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái: Trạng thái ổn định tự nhiên của hệ
sinh thái, thể hiện ở sự phân bố các quần thể, mối quan hệ dinh dưỡng giữa
các loài, đảm bảo sự ổn định và cân bằng với môi trường.
- Cân bằng tự nhiên là trạng thái động, phù hợp với sự biến đổi của môi
trường.
II. NGUYÊN NHÂN MẤT CÂN BẰNG TỰ NHIÊN VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ,
DUY TRÌ CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
1. Nêu các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
HOẠT ĐỘNG CỦA
CON NGƯỜI
THẢM HỌA
THIÊN NHIÊN
Khai thác tài nguyên quá mức
HOẠT ĐỘNG CỦA
CON NGƯỜI
Chặt phá rừng
Săn bắt động vật hoang dã
…
Chất thải sinh hoạt và công nghiệp
1. Nêu các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
THẢM HỌA THIÊN NHIÊN
Động đất
Núi lửa phun
2. Trong các nguyên nhân trên, hãy cho biết những nguyên nhân
nào có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam?
Nguyên nhân chủ yếu do con người có tác động mạnh
gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam
Loài ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không
phải là khu vực sống tự nhiên của chúng, đe dọa nghiêm trọng đến hệ sinh
thái bản địa và đa dạng sinh học.
Cho biết ý nghĩa của một số biện pháp được sử dụng để bảo vệ,
duy trì cân bằng tự nhiên
Biện pháp
Ý nghĩa
1. Tiêu diệt các loài sinh vật ngoại lai Tránh tình trạng sinh vật ngoại lai phát triển
xâm hại (dùng thuốc, dùng vi khuẩn mạnh về số lượng dẫn đến cạnh tranh về nguồn
kí sinh gây bệnh,…).
thức ăn, nơi ở với sinh vật bản địa.
2. Điều tiết cấu trúc thành phần của
hệ sinh thái (nồng độ oxygen, nhiệt Đảm bảo môi trường sống ổn định, hạn chế
độ,…), đảm bảo tính ổn định của môi sự thay đổi của các yếu tố tự nhiên gây ảnh
hưởng quá mức đến số lượng cá thể sinh vật.
trường.
3. Trồng rừng, cải tạo đất bỏ hoang.
Tạo và cải tạo môi trường sống cho các loài sinh
4. Khai thác hợp lí tài nguyên thiên vật.
Giảm thiểu tác động tiêu cực của con người
nhiên.
5. Khắc phục các hậu quả của thiên tới môi trường sống của sinh vật.
tai, hạn chế ô nhiễm môi trường.
Giảm thiểu tác động tiêu cực của con người
và tự nhiên tới môi trường sống của sinh vật.
Câu 1: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Đảm bảo cân bằng sinh thái
B. Làm cho quân xã không phát triển được
C. Làm mắt cân bằng sinh thái
D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do:
A. Hoạt động của con người
B. Hoạt động của sinh vật
C. Hoạt động của núi lửa
D. Hoạt động tự nhiên
Câu 3: Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những điều kiện của ngoại cảnh. Tuy
nhiên, số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả
năng của môi trường. Hiện tượng này được gọi là gì ?
A. Sự bất biến của quần xã
B. Sự phát triển của quần xã
C. Sự giảm sút của quần xã
D. Sự cân bằng sinh học trong quần xã
Câu 4: Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật
quá mức là
A. Động vật mất nơi cư trú
B. Môi trường bị ô nhiễm
C. Nhiều loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, mất cân bằng sinh thái
D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng
Câu 5: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên
B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã
C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi
D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên
Câu 6: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù
hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là:
A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã
B. Sự phát triển của quần xã
C. Sự giảm sút của quần xã
D. Sự bất biến của quần xã
trả lời được câu hỏi sau!
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Em được tặng 10 điểm nếu em
trả lời được câu hỏi sau!
Nhận định nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
A. Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
B. Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
C. Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
D. Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày
của sinh quyển.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống cho thích hợp: Nước là
thành phần tham gia vào hầu hết các hoạt động sống của sinh
vật, là..........của nhiều loài sinh vật.
A. thành phần.
C. điều kiện sống.
B. môi trường sống.
D. thức ăn.
Giải thích nhận định sau: “rừng được xem là lá
phổi xanh của trái đất”
- Rừng được coi là lá phổi của Trái Đất vì
trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ
khí CO2 và thải ra khí O2 giúp điều hòa
không khí….
Tưởng chừng là con vật vô
hại nhưng tác hại của gián
lại vô cùng nguy hiểm.
Chúng có thể là tác nhân
gây ra những bệnh hen
suyễn, tiêu chảy,… đến
con người nếu tiếp xúc
phải.
I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
Thế nào là cân bằng tự nhiên?
- Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các
cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với
điều kiện sống.
Cân bằng tự nhiên
Biểu hiện
Trạng thái
cân bằng của
quần thể
Khống chế
sinh học trong
quần xã
Cân bằng tự
nhiên trong hệ
sinh thái
I. KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
1. Trạng thái cân bằng của quần thể
1. Nguyên
nhân gây
mất cân
bằng của
quần thể?
- Do điều kiện môi trường bất lợi, dịch bệnh, ô nhiễm, ….
→ Số lượng cá thể của quần thể giảm.
- Do điều kiện môi trường thuận lợi, thức ăn dồi dào, ..
→ Số lượng cá thể của quần thể tăng.
2. Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh
như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng?
Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng cao, sau một thời gian nguồn sống
trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội,... cạnh tranh gay gắt lại diễn ra làm
hạn chế gia tăng số cá thể của quần thể
- Trạng thái cân bằng của quần thể: Quần thể có khả năng
tự điều chỉnh số lượng cá thể để đạt trạng thái cân bằng: Số
lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp
nguồn sống của môi trường.
2. Khống chế sinh học trong quần xã
Thỏ tuyết và linh miêu
2. Khống chế sinh học trong quần xã
1. Quan sát hình 46.2, em hãy cho biết số lượng thỏ tuyết và linh miêu
khống chế nhau như thế nào?
2. Thế nào là khống chế sinh học?
1. Quan sát hình 46.2, em hãy cho biết số lượng thỏ tuyết và linh miêu khống chế nhau
như thế nào?
- Thỏ tuyết là thức ăn của linh miêu.
- Khi số lượng cá thể của quần thể thỏ tuyết tăng thì số lượng cá thể của quần
thể linh miêu cũng tăng.
- Khi số lượng cá thể linh miêu tăng dần thì số lượng thỏ tuyết sẽ giảm dần kéo
theo sự giảm dần số lượng linh miêu.
Sinh vật ăn thịt
Con mồi
2. Thế nào là khống chế sinh học?
Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này được
khống chế ở mức nhất định bởi quần thể kia và ngược lại.
Ứng dụng của khống chế
sinh học?
Bọ xít ăn rầy, sâu
bướm, bọ trĩ, côn
trùng lá, côn trùng
thân mềm, ve, sâu
bắp cải.
Một số loại bọ rùa có ích như bọ
rùa đỏ, bọ rùa vàng, bọ rùa 6
chấm, bọ rùa 8 chấm. Chúng ăn
rầy nâu trưởng thành, rầy cám
(rầy non), trứng rầy.
Một số loài ong ký sinh có ích như ong kén nhỏ, ong
đen, ong xanh mắt đỏ. Khi chúng đẻ trứng vào ấu
trùng sâu hại, trứng ong phát triển và phá hủy vật ký
sinh.
Kiến vàng có khả năng tấn công nhiều loại sâu hại trên
cây ăn trái.
Bọ cánh cứng ba khoang thường tấn công ổ
sâu cuốn lá và các loại sâu non bộ cánh vảy.
3. Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái
1. Quan sát Hình 46.3, cho biết sự phân tầng của các quần thể thực vật trong
hình phù hợp như thế nào với điều kiện môi trường?
- Sự phân tầng của các quần thể thực
vật trong hình phù hợp với điều kiện
ánh sáng của môi trường:
- Các cây ưa sang: cây gỗ lớn sẽ phát
triển ở tầng trên để có thể hấp thụ
lượng ánh sáng tối đa, tiếp theo là
tầng cây gỗ vừa và nhỏ cần ánh sáng ở
mức độ vừa và trung bình, tầng cây
bụi nhỏ và cỏ phân bố ở sàn rừng gồm
các cây ưa bóng có nhu cầu ánh sáng
thấp.
Quan sát Hình 46.4, phân tích một số mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các
loài và cho biết loài sinh vật nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của
các loài khác trong quần xã. Tại sao?
- Mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các loài: Cỏ là
thức ăn của các loài động vật như thỏ, chuột và
châu chấu. Thỏ là thức ăn của cáo, đại bàng; chuột
là thức ăn của cáo, cú và đại bàng; châu chấu là
thức ăn cho ếch và chim,…
- Loài sinh vật có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại
của các loài trong quần xã là loài cỏ.
- Vì nếu số lượng loài cỏ suy giảm, số lượng các
loài sử dụng cỏ làm thức ăn như thỏ, chuột và
châu chấu cũng sẽ giảm, dẫn tới ảnh hưởng đến số
lượng của các sinh vật các ở mắt xích phía trên.
.
- Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái: Trạng thái ổn định tự nhiên của hệ
sinh thái, thể hiện ở sự phân bố các quần thể, mối quan hệ dinh dưỡng giữa
các loài, đảm bảo sự ổn định và cân bằng với môi trường.
- Cân bằng tự nhiên là trạng thái động, phù hợp với sự biến đổi của môi
trường.
II. NGUYÊN NHÂN MẤT CÂN BẰNG TỰ NHIÊN VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ,
DUY TRÌ CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
1. Nêu các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
HOẠT ĐỘNG CỦA
CON NGƯỜI
THẢM HỌA
THIÊN NHIÊN
Khai thác tài nguyên quá mức
HOẠT ĐỘNG CỦA
CON NGƯỜI
Chặt phá rừng
Săn bắt động vật hoang dã
…
Chất thải sinh hoạt và công nghiệp
1. Nêu các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
THẢM HỌA THIÊN NHIÊN
Động đất
Núi lửa phun
2. Trong các nguyên nhân trên, hãy cho biết những nguyên nhân
nào có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam?
Nguyên nhân chủ yếu do con người có tác động mạnh
gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam
Loài ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không
phải là khu vực sống tự nhiên của chúng, đe dọa nghiêm trọng đến hệ sinh
thái bản địa và đa dạng sinh học.
Cho biết ý nghĩa của một số biện pháp được sử dụng để bảo vệ,
duy trì cân bằng tự nhiên
Biện pháp
Ý nghĩa
1. Tiêu diệt các loài sinh vật ngoại lai Tránh tình trạng sinh vật ngoại lai phát triển
xâm hại (dùng thuốc, dùng vi khuẩn mạnh về số lượng dẫn đến cạnh tranh về nguồn
kí sinh gây bệnh,…).
thức ăn, nơi ở với sinh vật bản địa.
2. Điều tiết cấu trúc thành phần của
hệ sinh thái (nồng độ oxygen, nhiệt Đảm bảo môi trường sống ổn định, hạn chế
độ,…), đảm bảo tính ổn định của môi sự thay đổi của các yếu tố tự nhiên gây ảnh
hưởng quá mức đến số lượng cá thể sinh vật.
trường.
3. Trồng rừng, cải tạo đất bỏ hoang.
Tạo và cải tạo môi trường sống cho các loài sinh
4. Khai thác hợp lí tài nguyên thiên vật.
Giảm thiểu tác động tiêu cực của con người
nhiên.
5. Khắc phục các hậu quả của thiên tới môi trường sống của sinh vật.
tai, hạn chế ô nhiễm môi trường.
Giảm thiểu tác động tiêu cực của con người
và tự nhiên tới môi trường sống của sinh vật.
Câu 1: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
A. Đảm bảo cân bằng sinh thái
B. Làm cho quân xã không phát triển được
C. Làm mắt cân bằng sinh thái
D. Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã
Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do:
A. Hoạt động của con người
B. Hoạt động của sinh vật
C. Hoạt động của núi lửa
D. Hoạt động tự nhiên
Câu 3: Số lượng cá thể trong quần xã thay đổi theo những điều kiện của ngoại cảnh. Tuy
nhiên, số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả
năng của môi trường. Hiện tượng này được gọi là gì ?
A. Sự bất biến của quần xã
B. Sự phát triển của quần xã
C. Sự giảm sút của quần xã
D. Sự cân bằng sinh học trong quần xã
Câu 4: Hậu quả gây nên cho môi trường tự nhiên do con người săn bắt động vật
quá mức là
A. Động vật mất nơi cư trú
B. Môi trường bị ô nhiễm
C. Nhiều loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, mất cân bằng sinh thái
D. Nhiều loài trở về trạng thái cân bằng
Câu 5: Tác động xấu của con người đối với môi trường tự nhiên
A. Chặt phá rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên thiên nhiên
B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên, săn bắt động vật hoang dã
C. Săn bắt động vật hoang dã, chặt phá rừng bừa bãi
D. Chặt phá rừng bừa bãi, săn bắt động vật hoang dã, khai thác tài nguyên thiên nhiên
Câu 6: Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định phù
hợp với khả năng của môi trường. Hiện tượng này gọi là:
A. Sự cân bằng sinh học trong quần xã
B. Sự phát triển của quần xã
C. Sự giảm sút của quần xã
D. Sự bất biến của quần xã
 








Các ý kiến mới nhất