Bài 12. Cảnh khuya

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đậu thị thúy hà
Ngày gửi: 16h:18' 13-11-2019
Dung lượng: 21.5 MB
Số lượt tải: 269
Nguồn:
Người gửi: Đậu thị thúy hà
Ngày gửi: 16h:18' 13-11-2019
Dung lượng: 21.5 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THỂ NGHIỆM
“DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN”
NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đậu Thị Thúy Hà
BÀI CŨ
(?) Đọc diễn cảm phần phiên âm và dịch thơ bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (Tĩnh dạ tứ) của Lý Bạch?
(?) Trong bài thơ xuất hiện hình ảnh thiên nhiên nào đáng chú ý?
BÀI 12
CẢNH KHUYA
RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
I, ĐỌC & TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả (1890-1969)
- Hồ Chí Minh quê ở Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Bác là vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc, một nhà văn, nhà thơ lớn của đất nước, một chiến sĩ cộng sản quốc tế, một Danh nhân văn hóa thế giới.
Cảnh khuya
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
2/ Tác phẩm
a) Đọc- từ khó
Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu)
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch nghĩa:
Đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng đúng lúc tròn nhất ,
Sông xuân, nước xuân tiếp giáp với trời xuân;
Nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng bàn việc quân,
Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền.
Dịch thơ:
Phiên âm:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
(Xuân Thuỷ dịch)
2/ Tác phẩm
a) Đọc- từ khó
b) Hoàn cảnh sáng tác:
Hai bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946 - 1954 ).
Suối Lê - nin (Cao Bằng)
Hang Pắc Bó (Cao Bằng)
Bác Hồ làm việc ở chiến khu Việt Bắc
Vùng núi và Trung du Bắc Bộ
Vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng Tây Nguyên
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Hỡnh 6.2: Lu?c d? cỏc vựng kinh t? và vựng kinh t? tr?ng di?m
TRUNG QUỐC
Việt Bắc
09-10-1947
07-10-1947
VIỆT BẮC THU ĐÔNG 1947
Chiến thuật gọng kìm,
kẹp chặt Việt Bắc
09-10-1947
07-10-1947
VIỆT BẮC THU ĐÔNG 1947
24-10-1947
30-10-1947
VIỆT BẮC THU ĐÔNG 1947
10-11-1947
b) Hoàn cảnh sáng tác
Hai bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946 - 1954 ).
c) Thể thơ :
Thơ thất ngôn tứ tuyệt ( bài Rằm tháng giêng dịch theo thể lục bát )
II, ĐỌC &TÌM HIỂU CHI TIẾT
Văn bản 1: Cảnh khuya
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
a) Hai câu thơ đầu
Tiếng suối trong tiếng hát xa
Trăng cổ thụ bóng hoa
Tiếng suối
Trăng, cổ thụ, hoa
So sánh
như
Gần gũi, trẻ trung, trong trẻo
Điệp từ
Đan cài, hòa quyện, quấn quýt
Thiên nhiên tươi đẹp, ấm áp, giàu sức sống
lồng
lồng
Cảnh rừng núi đêm khuya
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
b) Hai câu sau
Cảnh khuya như vẽ người
vì lo nỗi nước nhà
chưa ngủ
Chưa ngủ
Tâm trạng của Bác
Tâm hồn thi sĩ
Tinh thần chiến sĩ
Say mê ngắm cảnh
Nỗi lo việc nước
Điệp ngữ
Tiểu kết
N?i dung
- Vẽ nên bức tranh đêm trăng nơi núi rừng Việt Bắc sống động, nên thơ
- Th? hi?n tõm h?n yờu thiờn nhiờn và t?m lũng thi?t tha v?i d?t nu?c c?a Bỏc.
Nghệ thuật
Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.
Sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc: so sánh, điệp ngữ.
Ngôn từ bình dị, gợi cảm
Văn bản 2: Rằm tháng giêng
(Nguyên tiêu)
I. ĐỌC & TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Văn bản: “Rằm tháng giêng”
( Nguyên tiêu)
Trong một chuyến đi công tác ở rừng Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống Pháp, Bác Hồ đi kiểm tra chiến dịch trên một con thuyền. Cùng đi có nhà thơ Xuân Thủy và một số cán bộ. Công việc xong, khi trở về trời đã khuya, trăng rằm vẫn tỏa sáng vằng vặc trên bầu trời . Mọi người đề nghị Bác làm thơ. Bác không từ chối và đọc một bài thơ tứ tuyệt chữ Hán tên là “Nguyên tiêu”. Mọi người thưởng thức chất nhạc của thơ nhưng không hiểu nghĩa. Bác Hồ bảo: “có Xuân Thủy đây, Xuân Thủy dịch đi”.Nhà thơ Xuân Thủy vâng lời Bác đã dịch nhanh bài thơ. Bác khen Xuân Thủy dịch lưu loát nhưng thiếu của Bác một chữ “xuân”…
Phiên âm
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch thơ
Rằm tháng giêng ( Nguyên tiêu)
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên
Yên ba thâm xứ đàm quân sự
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Phiên âm
Dịch thơ
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
(Xuân Thủy dịch)
So sánh phần Phiên âm và bản dịch thơ?
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên
( Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân )
a) Hai câu đầu
Kim dạ nguyên tiêu
thiên;
nguyệt chính viên,
Xuân
giang
thủy
tiếp
xuân
xuân
Trăng
Sông, nước, trời
Tròn đầy, sáng nhất
Tràn ngập sắc xuân
Cảnh sông nước đêm rằm tháng giêng
Không gian cao rộng, bát ngát,
tràn đầy ánh sáng, tràn ngập sức xuân.
(Điệp ngữ)
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
( Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền )
b) Hai câu sau
Yên ba thâm xứ
Dạ bán quy lai
đàm quân sự,
nguyệt mãn thuyền
Con người
Bàn bạc việc quân
Bữa cơm thân mật của Chủ tịch Hồ Chí Minh với đồng chí Võ Nguyên Giáp, đồng chí Trường Chinh ở chiến khu Việt Bắc năm 1947.
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tổng chỉ huy Võ Nguyên Giáp
b) Hai câu sau
Yên ba thâm xứ
Dạ bán quy lai
đàm quân sự,
nguyệt mãn thuyền
Con người
Bàn bạc việc quân
Ung dung, lạc quan
Đi trên con thuyền chở đầy trăng
Tiểu kết
Nội dung
Nghệ thuật
- B?c tranh trang trờn sụng nu?c bỏt ngỏt, tràn d?y s?c xuõn.
-Tõm h?n r?ng m? tru?c thiờn nhiờn và phong thỏi ung dung, l?c quan c?a Bỏc.
-Th? hi?n tõm h?n thi si và tinh th?n chi?n si c?a Bỏc.
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Biện pháp điệp ngữ. Hình ảnh thơ gần gũi quen thuộc
- Sử dụng thi liệu từ thơ Đường (con thuyền, dòng sông trăng, khói sóng, …)
Thảo luận
(?) Hãy nêu những điểm giống nhau về nghệ thuật và nội dung của hai bài thơ?
Nghệ thuật
- Th? tho th?t ngụn t? tuy?t Du?ng lu?t.
S? d?ng nhi?u bi?n phỏp tu t?: so sỏnh, di?p ng?.
Ngụn ng? tho giàu hỡnh ?nh.
- Dựng nhi?u hỡnh ?nh quen thu?c: ỏnh trang, dũng sụng, con thuy?n..
Nội dung
- Cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc: tươi đẹp, gần gũi, đầy sức sống
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu đất nước (chất thi sĩ & chất chiến sĩ)
- Phong thỏi ung dung, l?c quan c?a Bỏc.
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (“Nguyên tiêu” viết bằng chữ Hán)
CỔ ĐIỂN
THẢO LUẬN NHÓM: (?) Hãy chỉ rõ những nét thể hiện chất cổ điển và chất hiện đại; tâm hồn thi sĩ và tinh thần chiến sĩ trong hai bài thơ của Bác?
Say mê rung động trước cảnh đẹp của đêm trăng nơi núi rừng & đêm trăng trên sông nước
- Sử dụng thi liệu quen thuộc của thơ Đường: dòng sông, ánh trăng, khói sóng.
- Ngụn ng? tho giàu s?c g?i.
- Phong thái ung dung, lạc quan của Bác
HI?N D?I
Tình yêu đất nước sâu nặng của Người.
CHIẾN SĨ
THI SĨ
- Luôn lo nghĩ cho vận mệnh của đất nước, của dân tộc.
- Cùng các đồng chí bàn việc quân, việc nước
- Giọng thơ khỏe khoắn, tươi vui.
T?NG K?T
Rằm tháng giêng
Cảnh khuya
Yêu thiên nhiên
Yêu nước
Rừng núi, trăng khuya
Sông nước, trăng xuân
Lo nỗi nước nhà
Bàn bạc việc quân
Bút pháp vừa cổ điển vừa hiện đại
Tâm hồn thi sĩ và tinh thần chiến sĩ
o
Sưu tầm một số bài thơ, câu thơ của Bác viết về trăng.
Vọng nguyệt (Ngắm trăng)
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
(Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.)
Đối trăng
Ngoài song trăng rọi cây sân
Ánh trăng nhích bóng cây gần trước sân
Việc quân, việc nước bàn xong,
Gối khuya ngon giấc, bên song trăng nhòm.
Đi thuyền trên sông Đáy
Dòng sông lặng ngắt như tờ
Sao đưa, thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo
Bốn bề phong cảnh vắng teo,
Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan…
Tin thắng trận
Trăng vào cửa sổ đòi thơ,
- Việc quân đang bận xin chờ hôm sau.
Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu
Ấy tin thắng trận liên khu báo về
Trung thu
Trung thu vành vạnh mảnh gương thu,
Sáng khắp nhân gian bạc một màu
Sum họp nhà ai ăn tết đó,
Chẳng quên trong ngục kẻ ăn sầu.
Trung thu ta cũng tết trong tù,
Trăng gió đêm thu gợn vẻ sầu
Chẳng được tự do mà thưởng nguyệt
Lòng theo vời vợi mảnh trăng thu.
XIN CHÀO TẠM BIỆT
VỀ DỰ GIỜ THỂ NGHIỆM
“DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN”
NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đậu Thị Thúy Hà
BÀI CŨ
(?) Đọc diễn cảm phần phiên âm và dịch thơ bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (Tĩnh dạ tứ) của Lý Bạch?
(?) Trong bài thơ xuất hiện hình ảnh thiên nhiên nào đáng chú ý?
BÀI 12
CẢNH KHUYA
RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
I, ĐỌC & TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả (1890-1969)
- Hồ Chí Minh quê ở Làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
- Bác là vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc, một nhà văn, nhà thơ lớn của đất nước, một chiến sĩ cộng sản quốc tế, một Danh nhân văn hóa thế giới.
Cảnh khuya
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
2/ Tác phẩm
a) Đọc- từ khó
Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu)
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch nghĩa:
Đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng đúng lúc tròn nhất ,
Sông xuân, nước xuân tiếp giáp với trời xuân;
Nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng bàn việc quân,
Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền.
Dịch thơ:
Phiên âm:
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
(Xuân Thuỷ dịch)
2/ Tác phẩm
a) Đọc- từ khó
b) Hoàn cảnh sáng tác:
Hai bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946 - 1954 ).
Suối Lê - nin (Cao Bằng)
Hang Pắc Bó (Cao Bằng)
Bác Hồ làm việc ở chiến khu Việt Bắc
Vùng núi và Trung du Bắc Bộ
Vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng Bắc Trung Bộ
Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Vùng Tây Nguyên
Vùng Đông Nam Bộ
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Hỡnh 6.2: Lu?c d? cỏc vựng kinh t? và vựng kinh t? tr?ng di?m
TRUNG QUỐC
Việt Bắc
09-10-1947
07-10-1947
VIỆT BẮC THU ĐÔNG 1947
Chiến thuật gọng kìm,
kẹp chặt Việt Bắc
09-10-1947
07-10-1947
VIỆT BẮC THU ĐÔNG 1947
24-10-1947
30-10-1947
VIỆT BẮC THU ĐÔNG 1947
10-11-1947
b) Hoàn cảnh sáng tác
Hai bài thơ được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp ( 1946 - 1954 ).
c) Thể thơ :
Thơ thất ngôn tứ tuyệt ( bài Rằm tháng giêng dịch theo thể lục bát )
II, ĐỌC &TÌM HIỂU CHI TIẾT
Văn bản 1: Cảnh khuya
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
a) Hai câu thơ đầu
Tiếng suối trong tiếng hát xa
Trăng cổ thụ bóng hoa
Tiếng suối
Trăng, cổ thụ, hoa
So sánh
như
Gần gũi, trẻ trung, trong trẻo
Điệp từ
Đan cài, hòa quyện, quấn quýt
Thiên nhiên tươi đẹp, ấm áp, giàu sức sống
lồng
lồng
Cảnh rừng núi đêm khuya
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
b) Hai câu sau
Cảnh khuya như vẽ người
vì lo nỗi nước nhà
chưa ngủ
Chưa ngủ
Tâm trạng của Bác
Tâm hồn thi sĩ
Tinh thần chiến sĩ
Say mê ngắm cảnh
Nỗi lo việc nước
Điệp ngữ
Tiểu kết
N?i dung
- Vẽ nên bức tranh đêm trăng nơi núi rừng Việt Bắc sống động, nên thơ
- Th? hi?n tõm h?n yờu thiờn nhiờn và t?m lũng thi?t tha v?i d?t nu?c c?a Bỏc.
Nghệ thuật
Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.
Sử dụng biện pháp nghệ thuật đặc sắc: so sánh, điệp ngữ.
Ngôn từ bình dị, gợi cảm
Văn bản 2: Rằm tháng giêng
(Nguyên tiêu)
I. ĐỌC & TÌM HIỂU CHUNG
II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Văn bản: “Rằm tháng giêng”
( Nguyên tiêu)
Trong một chuyến đi công tác ở rừng Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống Pháp, Bác Hồ đi kiểm tra chiến dịch trên một con thuyền. Cùng đi có nhà thơ Xuân Thủy và một số cán bộ. Công việc xong, khi trở về trời đã khuya, trăng rằm vẫn tỏa sáng vằng vặc trên bầu trời . Mọi người đề nghị Bác làm thơ. Bác không từ chối và đọc một bài thơ tứ tuyệt chữ Hán tên là “Nguyên tiêu”. Mọi người thưởng thức chất nhạc của thơ nhưng không hiểu nghĩa. Bác Hồ bảo: “có Xuân Thủy đây, Xuân Thủy dịch đi”.Nhà thơ Xuân Thủy vâng lời Bác đã dịch nhanh bài thơ. Bác khen Xuân Thủy dịch lưu loát nhưng thiếu của Bác một chữ “xuân”…
Phiên âm
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Dịch thơ
Rằm tháng giêng ( Nguyên tiêu)
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên
Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên
Yên ba thâm xứ đàm quân sự
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Phiên âm
Dịch thơ
Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
(Xuân Thủy dịch)
So sánh phần Phiên âm và bản dịch thơ?
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên
( Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân )
a) Hai câu đầu
Kim dạ nguyên tiêu
thiên;
nguyệt chính viên,
Xuân
giang
thủy
tiếp
xuân
xuân
Trăng
Sông, nước, trời
Tròn đầy, sáng nhất
Tràn ngập sắc xuân
Cảnh sông nước đêm rằm tháng giêng
Không gian cao rộng, bát ngát,
tràn đầy ánh sáng, tràn ngập sức xuân.
(Điệp ngữ)
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
( Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền )
b) Hai câu sau
Yên ba thâm xứ
Dạ bán quy lai
đàm quân sự,
nguyệt mãn thuyền
Con người
Bàn bạc việc quân
Bữa cơm thân mật của Chủ tịch Hồ Chí Minh với đồng chí Võ Nguyên Giáp, đồng chí Trường Chinh ở chiến khu Việt Bắc năm 1947.
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Tổng chỉ huy Võ Nguyên Giáp
b) Hai câu sau
Yên ba thâm xứ
Dạ bán quy lai
đàm quân sự,
nguyệt mãn thuyền
Con người
Bàn bạc việc quân
Ung dung, lạc quan
Đi trên con thuyền chở đầy trăng
Tiểu kết
Nội dung
Nghệ thuật
- B?c tranh trang trờn sụng nu?c bỏt ngỏt, tràn d?y s?c xuõn.
-Tõm h?n r?ng m? tru?c thiờn nhiờn và phong thỏi ung dung, l?c quan c?a Bỏc.
-Th? hi?n tõm h?n thi si và tinh th?n chi?n si c?a Bỏc.
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Biện pháp điệp ngữ. Hình ảnh thơ gần gũi quen thuộc
- Sử dụng thi liệu từ thơ Đường (con thuyền, dòng sông trăng, khói sóng, …)
Thảo luận
(?) Hãy nêu những điểm giống nhau về nghệ thuật và nội dung của hai bài thơ?
Nghệ thuật
- Th? tho th?t ngụn t? tuy?t Du?ng lu?t.
S? d?ng nhi?u bi?n phỏp tu t?: so sỏnh, di?p ng?.
Ngụn ng? tho giàu hỡnh ?nh.
- Dựng nhi?u hỡnh ?nh quen thu?c: ỏnh trang, dũng sụng, con thuy?n..
Nội dung
- Cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc: tươi đẹp, gần gũi, đầy sức sống
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình yêu đất nước (chất thi sĩ & chất chiến sĩ)
- Phong thỏi ung dung, l?c quan c?a Bỏc.
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (“Nguyên tiêu” viết bằng chữ Hán)
CỔ ĐIỂN
THẢO LUẬN NHÓM: (?) Hãy chỉ rõ những nét thể hiện chất cổ điển và chất hiện đại; tâm hồn thi sĩ và tinh thần chiến sĩ trong hai bài thơ của Bác?
Say mê rung động trước cảnh đẹp của đêm trăng nơi núi rừng & đêm trăng trên sông nước
- Sử dụng thi liệu quen thuộc của thơ Đường: dòng sông, ánh trăng, khói sóng.
- Ngụn ng? tho giàu s?c g?i.
- Phong thái ung dung, lạc quan của Bác
HI?N D?I
Tình yêu đất nước sâu nặng của Người.
CHIẾN SĨ
THI SĨ
- Luôn lo nghĩ cho vận mệnh của đất nước, của dân tộc.
- Cùng các đồng chí bàn việc quân, việc nước
- Giọng thơ khỏe khoắn, tươi vui.
T?NG K?T
Rằm tháng giêng
Cảnh khuya
Yêu thiên nhiên
Yêu nước
Rừng núi, trăng khuya
Sông nước, trăng xuân
Lo nỗi nước nhà
Bàn bạc việc quân
Bút pháp vừa cổ điển vừa hiện đại
Tâm hồn thi sĩ và tinh thần chiến sĩ
o
Sưu tầm một số bài thơ, câu thơ của Bác viết về trăng.
Vọng nguyệt (Ngắm trăng)
Ngục trung vô tửu diệc vô hoa
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
(Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.)
Đối trăng
Ngoài song trăng rọi cây sân
Ánh trăng nhích bóng cây gần trước sân
Việc quân, việc nước bàn xong,
Gối khuya ngon giấc, bên song trăng nhòm.
Đi thuyền trên sông Đáy
Dòng sông lặng ngắt như tờ
Sao đưa, thuyền chạy, thuyền chờ trăng theo
Bốn bề phong cảnh vắng teo,
Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền nan…
Tin thắng trận
Trăng vào cửa sổ đòi thơ,
- Việc quân đang bận xin chờ hôm sau.
Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu
Ấy tin thắng trận liên khu báo về
Trung thu
Trung thu vành vạnh mảnh gương thu,
Sáng khắp nhân gian bạc một màu
Sum họp nhà ai ăn tết đó,
Chẳng quên trong ngục kẻ ăn sầu.
Trung thu ta cũng tết trong tù,
Trăng gió đêm thu gợn vẻ sầu
Chẳng được tự do mà thưởng nguyệt
Lòng theo vời vợi mảnh trăng thu.
XIN CHÀO TẠM BIỆT
 







Các ý kiến mới nhất