Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Cảnh khuya

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Lệ Mi
Ngày gửi: 13h:05' 16-11-2021
Dung lượng: 34.8 MB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Lệ Mi
Ngày gửi: 13h:05' 16-11-2021
Dung lượng: 34.8 MB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
Việt Bắc
Cảnh khuya
Tiết 45 Văn bản
Hồ Chí Minh
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Hồ Chí Minh
Sưu tầm tư liệu về cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh và chọn một trong ba phương án để thể hiện:
Lập sơ đồ thể hiện các sự kiện chính trong cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Trình bày trên phần mềm powerpoint.
Trình bày trên phần mềm Word, chèn hình ảnh, in màu để tạo thành cuốn sách về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
1. Tác giả
Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
Sinh ra trong gia đình nhà nho yêu nước ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam
Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, nhà thơ lớn
Cha: Nguyễn Sinh Sắc
Mẹ: Hoàng Thị Lan
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Viết vào mùa thu năm 1947, ở chiến khu Việt Bắc, khi chiến dịch Việt Bắc (kháng Pháp) đang diễn ra vô cùng ác liệt
b. Thể thơ:
- Viết bằng chữ quốc ngữ
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyết Đường luật
c. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả
d. Bố cục: 2 phần
- Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên Việt Bắc.
- Hai câu cuối: Tâm trạng của Bác.
Phiếu bài tập
1. Bài thơ gồm:
A. 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp) B. 2 phần.
C. 4 phần ( đề,thực, luận, kết). D. 3 phần.
2. Số chữ trong câu và số câu trong bài:
A. 4 câu, mỗi câu 8 chữ. B. 4 câu, mỗi câu 7 chữ
C. 4 câu, mỗi câu 5 chữ. D. Không qui định về số câu, chữ.
3. Cách gieo vần của bài thơ:
A. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 1, 2, 3.
B Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 2, 4, 6, 8.
C. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 2, 4.
D. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 1, 2, 4, luôn mang thanh bằng và chỉ có một vần (độc vận).
Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
II. Đọc hiểu văn bản
Tiếng suối trong / như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, / bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ/ người chưa ngủ,
Chưa ngủ / vì lo nỗi nước nhà.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
1. Hai câu thơ đầu
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Tình yêu thiên nhiên của Bác
Cảnh rừng núi đêm khuya
Tiếng suối
Trăng, cổ thụ, hoa
Trong trẻo, gần gũi, ấm áp
So sánh
Quấn quýt, lung linh, huyền ảo
Tiểu đối, nhân hóa
Điệp từ
Gần gũi, huyền ảo, sống động, tràn ngập ánh trăng
2. Hai câu thơ cuối
Tình yêu thiên nhiên hòa vào tình yêu đất nước
- Biện pháp so sánh, điệp ngữ chưa ngủ
Tâm trạng
Say mê ngắm cảnh
Nỗi lo việc nước
Tâm hồn thi sĩ
Tâm hồn chiến sĩ
Một con người mang hai tâm trạng
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Biện pháp nghệ thuật: So sánh, tiểu đối, điệp từ, điệp ngữ, nhân hóa
Ngôn từ bình dị, gợi cảm
Vẻ đẹp cổ điển + hiện đại
2. Nội dung
Vẽ nên bức tranh cảnh khuya núi rừng Việt Bắc sống động, nên thơ.
Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên và tấm lòng thiết tha với đất nước.
NHỔ CÀ RỐT
A : Thất ngôn tứ tuyệt
Bài thơ “Cảnh khuya” thuộc thể thơ nào?
A B C D
B : Ngũ ngôn tứ tuyệt
C : Tự do
D : Lục bát
Nghệ thuật so sánh trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” có tác dụng gì?
A B C D
A : Làm cho tiếng suối gần gũi với con người.
B : Gợi sự tĩnh lặng, huyền diệu trong đêm rừng Việt Bắc.
C : Thể hiện cách cảm nhận riêng của Bác so với các nhà thơ khác khi cùng viết về một đối tượng.
D : Cả a, b, c
Câu “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” miêu tả cảnh thiên nhiên thế nào?
A B C D
A : Sự vật chen chúc, chật chội trong không gian nhỏ hẹp.
B : Sự vật quấn quýt, giao hòa trong không gian ấm áp tình người.
C : Sự vật kì bí, huyền diệu trong không gian thần tiên, thoát tục.
D : Sự vật mờ ảo, trang nhã như trong tranh thủy mặc.
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu cuối bài “Cảnh khuya”
A B C D
A : Điệp, Đối
B : So sánh, Đối
C : So sánh, Điệp
D : Ẩn dụ, So sánh
Giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của bài thơ “Cảnh khuya” là:
A B C D
A : Thể hiện tình yêu thiên nhiên
B : Thể hiện tình yêu nước sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, ung dung.
C : Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bút pháp cổ điển và
hiện đại, biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp từ.
D : Cả a, b, c
1
2
Ôn lại bài
Soạn bài : Rằm tháng giêng
Hướng dẫn học bài
Cảnh khuya
Tiết 45 Văn bản
Hồ Chí Minh
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Hồ Chí Minh
Sưu tầm tư liệu về cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh và chọn một trong ba phương án để thể hiện:
Lập sơ đồ thể hiện các sự kiện chính trong cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Trình bày trên phần mềm powerpoint.
Trình bày trên phần mềm Word, chèn hình ảnh, in màu để tạo thành cuốn sách về Chủ tịch Hồ Chí Minh.
1. Tác giả
Hồ Chí Minh (1890 – 1969)
Sinh ra trong gia đình nhà nho yêu nước ở làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam
Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới, nhà thơ lớn
Cha: Nguyễn Sinh Sắc
Mẹ: Hoàng Thị Lan
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Viết vào mùa thu năm 1947, ở chiến khu Việt Bắc, khi chiến dịch Việt Bắc (kháng Pháp) đang diễn ra vô cùng ác liệt
b. Thể thơ:
- Viết bằng chữ quốc ngữ
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyết Đường luật
c. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả
d. Bố cục: 2 phần
- Hai câu đầu: Cảnh thiên nhiên Việt Bắc.
- Hai câu cuối: Tâm trạng của Bác.
Phiếu bài tập
1. Bài thơ gồm:
A. 4 phần (khai, thừa, chuyển, hợp) B. 2 phần.
C. 4 phần ( đề,thực, luận, kết). D. 3 phần.
2. Số chữ trong câu và số câu trong bài:
A. 4 câu, mỗi câu 8 chữ. B. 4 câu, mỗi câu 7 chữ
C. 4 câu, mỗi câu 5 chữ. D. Không qui định về số câu, chữ.
3. Cách gieo vần của bài thơ:
A. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 1, 2, 3.
B Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 2, 4, 6, 8.
C. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 2, 4.
D. Vần được gieo ở tiếng cuối các câu 1, 2, 4, luôn mang thanh bằng và chỉ có một vần (độc vận).
Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
II. Đọc hiểu văn bản
Tiếng suối trong / như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, / bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ/ người chưa ngủ,
Chưa ngủ / vì lo nỗi nước nhà.
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
1. Hai câu thơ đầu
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Tình yêu thiên nhiên của Bác
Cảnh rừng núi đêm khuya
Tiếng suối
Trăng, cổ thụ, hoa
Trong trẻo, gần gũi, ấm áp
So sánh
Quấn quýt, lung linh, huyền ảo
Tiểu đối, nhân hóa
Điệp từ
Gần gũi, huyền ảo, sống động, tràn ngập ánh trăng
2. Hai câu thơ cuối
Tình yêu thiên nhiên hòa vào tình yêu đất nước
- Biện pháp so sánh, điệp ngữ chưa ngủ
Tâm trạng
Say mê ngắm cảnh
Nỗi lo việc nước
Tâm hồn thi sĩ
Tâm hồn chiến sĩ
Một con người mang hai tâm trạng
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Biện pháp nghệ thuật: So sánh, tiểu đối, điệp từ, điệp ngữ, nhân hóa
Ngôn từ bình dị, gợi cảm
Vẻ đẹp cổ điển + hiện đại
2. Nội dung
Vẽ nên bức tranh cảnh khuya núi rừng Việt Bắc sống động, nên thơ.
Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên và tấm lòng thiết tha với đất nước.
NHỔ CÀ RỐT
A : Thất ngôn tứ tuyệt
Bài thơ “Cảnh khuya” thuộc thể thơ nào?
A B C D
B : Ngũ ngôn tứ tuyệt
C : Tự do
D : Lục bát
Nghệ thuật so sánh trong câu thơ “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” có tác dụng gì?
A B C D
A : Làm cho tiếng suối gần gũi với con người.
B : Gợi sự tĩnh lặng, huyền diệu trong đêm rừng Việt Bắc.
C : Thể hiện cách cảm nhận riêng của Bác so với các nhà thơ khác khi cùng viết về một đối tượng.
D : Cả a, b, c
Câu “Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa” miêu tả cảnh thiên nhiên thế nào?
A B C D
A : Sự vật chen chúc, chật chội trong không gian nhỏ hẹp.
B : Sự vật quấn quýt, giao hòa trong không gian ấm áp tình người.
C : Sự vật kì bí, huyền diệu trong không gian thần tiên, thoát tục.
D : Sự vật mờ ảo, trang nhã như trong tranh thủy mặc.
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu cuối bài “Cảnh khuya”
A B C D
A : Điệp, Đối
B : So sánh, Đối
C : So sánh, Điệp
D : Ẩn dụ, So sánh
Giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của bài thơ “Cảnh khuya” là:
A B C D
A : Thể hiện tình yêu thiên nhiên
B : Thể hiện tình yêu nước sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, ung dung.
C : Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bút pháp cổ điển và
hiện đại, biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp từ.
D : Cả a, b, c
1
2
Ôn lại bài
Soạn bài : Rằm tháng giêng
Hướng dẫn học bài
 








Các ý kiến mới nhất