Bài 6. Cảnh ngày xuân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hằng
Ngày gửi: 00h:20' 25-08-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 485
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hằng
Ngày gửi: 00h:20' 25-08-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích:
0 người
Chị em Thuý Kiều
Cảnh ngày xuân
( Trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du )
I. Giới thiệu chung:
1. Vị trí đoạn trích:
- Gồm 18 câu thơ lục bát. Từ cõu 39 đến cõu 56 trong 3254 câu.
- Thuộc phần I - Gặp gỡ và đính ước.
2. Bố cục:
- 4 câu đầu: Khung c?nh thiên nhiên ngày xuân.
- 8 câu tiếp: Khung c?nh l? h?i trong ti?t thanh minh
- 6 câu cuối: Cảnh ch? em Ki?u du xuân trở về.
trình tự thời gian.
3. Phuương thức biểu đạt chính:
Miêu tả, t? s?, bi?u c?m
Cảnh thiên nhiên đưuợc đại thi hào Nguyễn Du khắc hoạ bằng ngôn từ chọn lọc, giàu chất tạo hình, nghệ thuật tả cảnh điểm xuyết, chấm phá... Đặc biệt là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
(Đào Duy Anh - Từ điển Truyện Kiều)
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân:
(4 câu đầu)
Ngày xuân con én đưua thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mưuơi.
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân?
(chú ý những đường nét, hình ảnh, màu sắc, khí trời và cảnh vật.)
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân (4 câu đầu) :
- Th?i gian : thỏng ba ? thỏng cu?i c?a mựa xuõn .
-"Con ộn dua thoi" ? g?i hỡnh, NT ?n d?, so sỏnh v?a t? c?nh, v?a cú ý núi th?i gian dang trụi nhanh .
" C? non xanh t?n chõn tr?i
Cành lờ tr?ng di?m m?t vài bụng hoa"
? Th?m c? non tr?i r?ng t?n chõn tr?i là gam màu n?n cho b?c tranh xuõn, trờn n?n xanh non ?y di?m xuy?t m?t vài bụng hoa lờ tr?ng .
Tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ , tinh khôi , giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Cảnh lễ hội du xuân:
(8 câu tiếp)
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nhuư nưuớc áo quần nhưu nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay.
(Nguyễn Du - Truyện Kiều)
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Cảnh lễ hội du xuân (8 câu tiếp):
- Lễ tảo mộ: thăm viếng , sửa sang lại phần mộ cho người thân
- Hội đạp thanh: Đi chơi xuân ở chốn đồng quê , bày ra nhiều trò vui chơi đến nỗi cỏ xanh bị giẫm nát
Lễ hội đền Hùng
Hai hoạt động chính là: Lễ tảo mộ và hội đạp thanh.
Lễ tảo mộ
Thảo luận: (02 phút)
ở cảnh lễ hội này, nghệ thuật miêu tả của tác giả có gì đặc biệt trong:
Cách dùng các từ ghép, láy
Các biện pháp tu từ.
Cách ngắt nhịp
Từ đó, trình bày cảm nhận của em về cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.
Thanh minh / trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ / hội là đạp thanh.
Gần xa / nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa / bộ hành chơi xuân.
Dập dìu / tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước / áo quần nhưu nêm.
Ngổn ngang gò đống / kộo lờn
Thoi vàng vó rắc / tro tiền giấy bay.
- Các từ Hán - Việt: Thanh minh, tảo mộ, dạp thanh, giai nhân..
- Các từ ghép, từ láy:
+ Danh từ: Yến anh,chị em, giai nhân,. ? g?i t? s? dông vui, nhi?u ngu?i cung d?n d? h?i .
+ Động từ: Sắm sửa, dập dìu ? g?i t? s? rộn ràng, náo nhiệt.
+ Tính từ: Gần xa, nô nức ? Tâm trạng vui tưuơi, phấn khởi.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Nghệ thuật :
Biện pháp ẩn dụ: “nô nức yến anh”
Hình ảnh từng đoàn người đi chơi xuân nhộp nhịp như chim én, chim oanh.
Biện pháp so sánh + hoán dụ:
“Ngựa xe như nước, áo quần như nêm”
dòng người trẩy hội đông đúc, tấp nập, gợi cảnh lễ hội mùa xuân tưng bừng náo nhiệt
- C¸ch ng¾t nhịp (nhịp chẵn) góp phÇn gîi sù sinh ®éng...
=> Khắc hoạ truyền thống lễ hội văn hoá xa xưa trong tiết thanh minh: đông vui, nhộn nhịp, náo nức và cũng rất thiêng liêng để tưởng nhớ người đã khuất.
Tà tà bóng ngả về tây,
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
3. Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Cảnh lễ hội tan được gợi tả qua những
chi tiết thời gian và không gian điển hình nào?
Thời gian: Chiều tối
-> Cảnh chiều tan hội : không khí nhộn nhịp , rộn ràng của lễ hội không còn nữa , tất cả lắng xuống , nhạt dần và trời đã “ ngả về tây”.
3. Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Không gian:
+ Dòng nước – nao nao
+ Dịp cầu – nho nhỏ
+ Phong cảnh - thanh thanh
+ Chị em – thơ thẩn
-> Bộc lộ tâm trạng con người. Cảm giác bâng khuâng về một ngày vui đang còn mà như linh cảm điều gì sắp xảy ra.
Tả cảnh ngụ tình
III. Tổng kết:
1. N?i dung: Miờu t? b?c tranh mựa xuõn tuoi d?p qua ngụn ng? và bỳt phỏp ngh? thu?t giàu ch?t t?o hỡnh .
2. Ngh? thu?t: S? d?ng ngụn ng? miờu t? giàu hỡnh ?nh, nh?p di?u, di?n t? tinh t? tõm tr?ng nhõn v?t -> Miờu t? theo trỡnh t? du xuõn c?a ch? em Ki?u
IV. Luyện tập:
Bài 1: Ý nào nói đúng nhất về vẻ đẹp mùa xuân được gợi ra từ hai câu thơ sau:
“Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.”
Mới mẻ, tinh khôi và giàu sức sống
Khoáng đạt và trong trẻo
Nhẹ nhàng và thanh khiết
Cả 3 ý trên
D
IV. Luyện tập:
Bài 2: Nhận định nào nói lên đầy đủ nhất đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du ở 4 câu thơ cuối?
Sử dụng nhiều từ láy
Tạo dựng không gian và thời gian (có sự biến đổi so với 4 câu đầu)
Cảnh được miêu tả qua tâm trạng con người
Cả A, B, C đều đúng.
D
Bài tập 1: Nêu cách hiểu của em về hình ảnh:
"Con én đưua thoi", "Thiều quang chín chục"
Bài tập 2: Cú ý ki?n cho r?ng: "Bốn câu thơ đầu đoạn trích "Cảnh ngày xuân" là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân".
Hay viết thành một đoạn van từ 5 đến 7 câu triển khai nội dung trên theo lối quy nạp.
Gợi ý: a. Hai câu đầu:
+ Thời gian: "con én đưua thoi"
+ Không gian: ánh sang, bầu trời, "thiều quang chín chục"
b. Hai câu sau:
+ Cảnh: thảm cỏ non, hoa lê trắng.
+ Sắc: xanh non, trắng
? Trình tự thời gian.
? Nghệ thuật gợi tả ? Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
V. Dặn dò:
Soạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
+ Tóm tắt từ đầu đến “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
+ Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vât
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
Chúc các em học tốt!
Cảnh ngày xuân
( Trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du )
I. Giới thiệu chung:
1. Vị trí đoạn trích:
- Gồm 18 câu thơ lục bát. Từ cõu 39 đến cõu 56 trong 3254 câu.
- Thuộc phần I - Gặp gỡ và đính ước.
2. Bố cục:
- 4 câu đầu: Khung c?nh thiên nhiên ngày xuân.
- 8 câu tiếp: Khung c?nh l? h?i trong ti?t thanh minh
- 6 câu cuối: Cảnh ch? em Ki?u du xuân trở về.
trình tự thời gian.
3. Phuương thức biểu đạt chính:
Miêu tả, t? s?, bi?u c?m
Cảnh thiên nhiên đưuợc đại thi hào Nguyễn Du khắc hoạ bằng ngôn từ chọn lọc, giàu chất tạo hình, nghệ thuật tả cảnh điểm xuyết, chấm phá... Đặc biệt là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
(Đào Duy Anh - Từ điển Truyện Kiều)
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân:
(4 câu đầu)
Ngày xuân con én đưua thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mưuơi.
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Những chi tiết nào gợi lên đặc điểm riêng của mùa xuân?
(chú ý những đường nét, hình ảnh, màu sắc, khí trời và cảnh vật.)
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân (4 câu đầu) :
- Th?i gian : thỏng ba ? thỏng cu?i c?a mựa xuõn .
-"Con ộn dua thoi" ? g?i hỡnh, NT ?n d?, so sỏnh v?a t? c?nh, v?a cú ý núi th?i gian dang trụi nhanh .
" C? non xanh t?n chõn tr?i
Cành lờ tr?ng di?m m?t vài bụng hoa"
? Th?m c? non tr?i r?ng t?n chõn tr?i là gam màu n?n cho b?c tranh xuõn, trờn n?n xanh non ?y di?m xuy?t m?t vài bụng hoa lờ tr?ng .
Tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ , tinh khôi , giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Cảnh lễ hội du xuân:
(8 câu tiếp)
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe nhuư nưuớc áo quần nhưu nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay.
(Nguyễn Du - Truyện Kiều)
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Cảnh lễ hội du xuân (8 câu tiếp):
- Lễ tảo mộ: thăm viếng , sửa sang lại phần mộ cho người thân
- Hội đạp thanh: Đi chơi xuân ở chốn đồng quê , bày ra nhiều trò vui chơi đến nỗi cỏ xanh bị giẫm nát
Lễ hội đền Hùng
Hai hoạt động chính là: Lễ tảo mộ và hội đạp thanh.
Lễ tảo mộ
Thảo luận: (02 phút)
ở cảnh lễ hội này, nghệ thuật miêu tả của tác giả có gì đặc biệt trong:
Cách dùng các từ ghép, láy
Các biện pháp tu từ.
Cách ngắt nhịp
Từ đó, trình bày cảm nhận của em về cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.
Thanh minh / trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ / hội là đạp thanh.
Gần xa / nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa / bộ hành chơi xuân.
Dập dìu / tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước / áo quần nhưu nêm.
Ngổn ngang gò đống / kộo lờn
Thoi vàng vó rắc / tro tiền giấy bay.
- Các từ Hán - Việt: Thanh minh, tảo mộ, dạp thanh, giai nhân..
- Các từ ghép, từ láy:
+ Danh từ: Yến anh,chị em, giai nhân,. ? g?i t? s? dông vui, nhi?u ngu?i cung d?n d? h?i .
+ Động từ: Sắm sửa, dập dìu ? g?i t? s? rộn ràng, náo nhiệt.
+ Tính từ: Gần xa, nô nức ? Tâm trạng vui tưuơi, phấn khởi.
II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
Nghệ thuật :
Biện pháp ẩn dụ: “nô nức yến anh”
Hình ảnh từng đoàn người đi chơi xuân nhộp nhịp như chim én, chim oanh.
Biện pháp so sánh + hoán dụ:
“Ngựa xe như nước, áo quần như nêm”
dòng người trẩy hội đông đúc, tấp nập, gợi cảnh lễ hội mùa xuân tưng bừng náo nhiệt
- C¸ch ng¾t nhịp (nhịp chẵn) góp phÇn gîi sù sinh ®éng...
=> Khắc hoạ truyền thống lễ hội văn hoá xa xưa trong tiết thanh minh: đông vui, nhộn nhịp, náo nức và cũng rất thiêng liêng để tưởng nhớ người đã khuất.
Tà tà bóng ngả về tây,
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
3. Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Cảnh lễ hội tan được gợi tả qua những
chi tiết thời gian và không gian điển hình nào?
Thời gian: Chiều tối
-> Cảnh chiều tan hội : không khí nhộn nhịp , rộn ràng của lễ hội không còn nữa , tất cả lắng xuống , nhạt dần và trời đã “ ngả về tây”.
3. Cảnh chị em Kiều du xuân trở về
Không gian:
+ Dòng nước – nao nao
+ Dịp cầu – nho nhỏ
+ Phong cảnh - thanh thanh
+ Chị em – thơ thẩn
-> Bộc lộ tâm trạng con người. Cảm giác bâng khuâng về một ngày vui đang còn mà như linh cảm điều gì sắp xảy ra.
Tả cảnh ngụ tình
III. Tổng kết:
1. N?i dung: Miờu t? b?c tranh mựa xuõn tuoi d?p qua ngụn ng? và bỳt phỏp ngh? thu?t giàu ch?t t?o hỡnh .
2. Ngh? thu?t: S? d?ng ngụn ng? miờu t? giàu hỡnh ?nh, nh?p di?u, di?n t? tinh t? tõm tr?ng nhõn v?t -> Miờu t? theo trỡnh t? du xuõn c?a ch? em Ki?u
IV. Luyện tập:
Bài 1: Ý nào nói đúng nhất về vẻ đẹp mùa xuân được gợi ra từ hai câu thơ sau:
“Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.”
Mới mẻ, tinh khôi và giàu sức sống
Khoáng đạt và trong trẻo
Nhẹ nhàng và thanh khiết
Cả 3 ý trên
D
IV. Luyện tập:
Bài 2: Nhận định nào nói lên đầy đủ nhất đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du ở 4 câu thơ cuối?
Sử dụng nhiều từ láy
Tạo dựng không gian và thời gian (có sự biến đổi so với 4 câu đầu)
Cảnh được miêu tả qua tâm trạng con người
Cả A, B, C đều đúng.
D
Bài tập 1: Nêu cách hiểu của em về hình ảnh:
"Con én đưua thoi", "Thiều quang chín chục"
Bài tập 2: Cú ý ki?n cho r?ng: "Bốn câu thơ đầu đoạn trích "Cảnh ngày xuân" là bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân".
Hay viết thành một đoạn van từ 5 đến 7 câu triển khai nội dung trên theo lối quy nạp.
Gợi ý: a. Hai câu đầu:
+ Thời gian: "con én đưua thoi"
+ Không gian: ánh sang, bầu trời, "thiều quang chín chục"
b. Hai câu sau:
+ Cảnh: thảm cỏ non, hoa lê trắng.
+ Sắc: xanh non, trắng
? Trình tự thời gian.
? Nghệ thuật gợi tả ? Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
V. Dặn dò:
Soạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
+ Tóm tắt từ đầu đến “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
+ Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vât
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
Chúc các em học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất