Tuần 22. Cao Bằng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bằng
Ngày gửi: 13h:35' 10-03-2022
Dung lượng: 64.7 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Trần Bằng
Ngày gửi: 13h:35' 10-03-2022
Dung lượng: 64.7 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
LỚP 5.
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
(1 tiết)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH THUẬN5
Bài 22B: Một dải dài biên cương
1. Đọc - hiểu bài thơ Cao Bằng.
2. Ôn tập về văn kể chuyện.
3. Nghe – kể lại một câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng; hiểu ý nghĩa câu chuyện.
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
Ai nhanh, ai đúng
Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
Ông muốn mất ở làng cũ, ông không
muốn mất ở đảo.
C
Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần
cả nhà ra đảo.
A
Sức khoẻ của ông rất yếu, ông sẽ ở lại
làng trên đất liền.
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
Làng mới trên đảo đã có sẵn nhiều
vàng lưới, nhiều thuyền
A
Làng mới có đất rộng, bãi dài, cây xanh,
nước ngọt, ngư trường gần.
B
Làng mới đã có chợ, trường học, nghĩa
trang - không như làng ở đất liền.
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đoạn cuối “Vậy là việc... phía chân trời...”
nói lên suy nghĩ gì của Nhụ?
Hòn đảo bồng bềnh phía chân trời là mơ
ước xa xôi của Nhụ.
C
Kế hoạch của bố đã được quyết định,
một làng đảo sẽ được lập ra.
A
Những người dân chài dũng cảm sẽ làm
thay đổi đảo Mỏm Cá Sấu.
B
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Bài văn nói lên điều gì?
Đất nước còn nhiều hòn đảo giàu tiềm năng,
cần được khai thác, khám phá.
A
Ca ngợi những dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quen thuộc tới
hòn đảo ngoài biển đế lập làng, giữ một vùng biển của Tổ quốc.
B
Những khó khăn đang đợi những người xây
dựng cuộc sông mới trên đảo Mõm Cá Sâu.
c
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÁC EM GIỎI LẮM!
1. Quan sát các tấm ảnh dưới đây và cho biết em có cảm nhận gì về cảnh vật và con người trong ảnh
- Ảnh 1: Cảnh thác nước và đồi núi trập trùng đem lại cho chúng ta cảm giác thiên nhiên vừa hoang sơ lại vừa hùng vĩ.
- Ảnh 2: Những trẻ em người dân tộc đang cười nói vui vẻ, hồn nhiên, trong trẻo.
- Ảnh 3: Các bà và các chị cần cù, chăm chỉ lao động
Nhận xét: Cảnh vật thiên nhiên thì đẹp một cách hoang sơ, hùng vĩ. Con người thì hồn nhiên, trong sáng, chân chất; họ cũng rất cần cù, chăm chỉ và yêu lao động.
Sau khi qua Đèo Gió
Ta lại vượt Đèo Giàng
Lại vượt qua Cao Bắc
Thì ta tới Cao Bằng.
Cao Bằng, rõ thật cao!
Rồi dần bằng bằng xuống
Đầu tiên là mận ngọt
Đón môi ta dịu dàng.
Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông lành như hạt gạo
Bà hiền như suối trong.
Còn núi non Cao Bằng
Đo làm sao cho hết
Như lòng yêu đất nước
Sâu sắc người Cao Bằng.
Đã dâng đến tận cùng
Hết tầm cao Tổ quốc
Lại lặng thầm trong suốt
Như suối khuất rì rào.
Bạn ơi có thấy đâu
Cao Bằng xa xa ấy
Vì ta mà giữ lấy
Một dải dài biên cương.
Trúc Thông
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
Cao Bằng
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Cao Bằng:Tỉnh miền núi phía Đông Bắc nước ta, giáp với Trung Quốc.
- Đèo: Đường dốc vắt qua ngang núi
- Đèo Gió, Đèo Giàng: hai đèo thuộc tỉnh Bắc Kạn, nằm trên đường từ Bắc Kạn đi Cao Bằng
- Đèo Cao Bắc: Thuộc tỉnh Cao Bằng
Bài này có 6 khổ thơ
Bài văn có mấy khổ thơ?
4. Cùng luyện đọc
Ba em đọc tiếp nối 6 khổ thơ. Chú ý phát âm đúng các cụm từ: rồi dần bằng bằng xuống, lặng thầm trong suốt, suối khuất rì rào,
5. Thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ sau:
1) Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế xa xôi, hiểm trở của Cao Bằng?
- Muốn đến Cao Bằng ta phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc
- Những từ ngữ là sau khi qua… ta lại vượt… lại vượt…
2) Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào ở khổ thơ thứ 2 và 3 để nói lên:
Để nói lên lòng mến khách và sự đôn hậu của người Cao Bằng, tác giải đã sử dụng những từ ngữ, hình ảnh:- Đầu tiên là mận ngọt/Đón môi ta dịu dàng
- Rồi đến chị rất thương
- Rồi đến em rất thảo
- Ông lành như hạt gạo
- Bà hiền như suối trong
Từ đó ta cảm nhận được về con người Cao Bằng
- Khách đến Cao Bằng sẽ được thưởng thức mận – thức quà đặc trưng của Cao Bằng, cảm nhận sự mến khách và ngọt ngào thông qua từng trái mận
- Con người nơi đây vô cùng đôn hậu, tình nghĩa, hiền lành: Người trẻ thì “rất thương, rất thảo, người già thì hiền lành như con suối trong, hạt gạo trắng.
3) Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng? (khổ thơ 4 và 5)
Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng được ví với những hình ảnh thiên nhiên cho thấy một sự trường tồn bất diệt mà mãnh liệt đồng thời cũng có thể thấy thấy được
- Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng sâu sắc là lớn lao như núi non, chẳng thể đo được
- Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng cũng trong trẻo và sâu sắc như những con suối
4) Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống? viết câu trả lời của em vào vở.
Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống: Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn.
4) Qua khổ thơ cuối bài, tác giả muốn nói điều gì? Chọn ý đúng để trả lời:
a. Cao Bằng có vị trí rất quan trọng, người Cao Bằng đã vì cả nước mà giữ vững biên cương.
b. Khó đo được chiều cao của núi non Cao Bằng, không đo hết được tình yêu đất nước của người Cao Bằng.
c. Tình yêu nước của người Cao Bàng thầm lặng mà trong trẻo như suối sâu.
Nội dung bài nói lên điều gì?
Học thuộc bốn khổ thơ trong nhóm.
Thi đọc thuộc thơ trước lớp
6. Học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
1. Đọc - hiểu bài thơ Cao Bằng.
2. Ôn tập về văn kể chuyện.
3. Nghe – kể lại một câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng; hiểu ý nghĩa câu chuyện.
MỤC TIÊU
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 4, trả lời câu hỏi sau (viết vào phiếu học tập)
2. a) Đọc câu chuyện sau:
Ai giỏi nhất ?
Trong rừng, Thỏ, Nhím và Sóc đều nổi tiếng là thông minh, nhanh trí. Nhưng ai giỏi nhất thì chưa có dịp thi tài. Vì thế, không ai chịu ai. Mấy cậu liền tổ chức một cuộc thi và mời cô Gõ Kiến làm trọng tài, ra đề thi rồi chấm luôn.
Gõ Kiến phát cho mỗi bên hai chục hạt đậu ván và ra điều kiện: Ai ăn lâu hết nhất thì thắng cuộc.
Thỏ ăn dè mỗi ngày nửa hạt, ăn được 40 ngày. Nhím cứ ba ngày mới ăn một hạt, được 60 ngày. Sóc ăn mỗi ngày 6 hạt. Ba ngày sau, túi của Sóc rỗng không.
Sang ngày thứ 61, Gõ Kiến cho biết:
- Nhím ăn được lâu nhất là giỏi nhất!
Sóc không chịu. Cậu ta kêu :
- Tôi vẫn còn !
Gõ Kiến hỏi :
- Còn mà túi lại rỗng không thế này ?
Sóc thủng thẳng mời Gõ Kiến cùng Thỏ, Nhím đến một góc rừng và trỏ vào hai cây đậu ván lúc này đã leo vấn vít trên giàn :
- Đây ! Tôi ăn ba ngày hết 18 hạt. Còn hai hạt nữa của tôi đấy !
Tất cả đều chịu Sóc là giỏi. Giỏi nhất.
Cái gì cũng thế, chỉ ăn thì mấy cũng hết.
Nhưng biết gieo trổng thì mãi mãi vẫn còn cái ăn.
Theo PHONG THU
b) Chọn ý đúng nhất để trả lời câu hỏi
b1. Câu chuyện trên có mấy nhân vật ?
□ Hai
□ Ba
□ Bốn
b2. Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ?
□ Lời nói
□ Hành động
□ Cả lời nói và hành động
b3. Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì ?
□ Khen ngợi Sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt.
□ Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.
□ Khuyên người ta tiết kiệm.
1. Đọc - hiểu bài thơ Cao Bằng.
2. Ôn tập về văn kể chuyện.
3. Nghe – kể lại một câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng; hiểu ý nghĩa câu chuyện.
MỤC TIÊU
3. Đọc lời giới thiệu sau và nghe thầy cô kể câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng
Ông Nguyễn Khoa Đăng (1691 – 1725) là một vị quan thời xưa của nước ta, văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại sự công bằng cho người lương thiện. Ông có công trừng trị bọn cướp, tiêu diệt chúng đến tận sào huyệt.
4. Đọc lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong truyện:
- Truông: vùng đất hoang, rộng, có nhiều cây cỏ.
- Sào huyệt: ổ của bọn trộm cướp, tội phạm.
- Phục binh: Quân lính nấp ở những chỗ kín đáo, chờ lệnh là xông ra tấn công.
5. Dựa theo lời kể của thầy cô và các tranh vẽ dưới đây, tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng
Anh hàng dầu mất tiền, tìm người mù đòi tiền nhưng người này ra sức chối.
1
Quan sai người múc một chậu nước, bỏ số tiền vào chậu; vạch trần bộ mặt tên ăn cắp giả là người mù, giả ăn xin.
2
Quan sai một số võ sĩ đem theo vũ khí ngồi vào trong hòm gỗ, rồi sai quân sĩ cải trang thành dân phu khiêng các hòm đó.
3
Các võ sĩ xông ra đánh giết bọn cướp.
4
Người này ra sức chối….
Quan sai người múc một chậu nước….
Quân sĩ cải trang thành dân phu….
Các võ sĩ bất ngờ xông ra….
THẢO LUẬN NHÓM:
Kể lại câu chuyện
Giọng hồi hộp hào hứng, thể hiện được niềm khâm phục về tài trí của ông quan án.
Giọng của từng nhân vật.
1
2
3
4
Anh hàng dầu mất tiền, tìm người mù đòi tiền nhưng người này ra sức chối.
Quan sai người múc một chậu nước, bỏ số tiền vào chậu; vạch trần bộ mặt tên ăn cắp giả là người mù, giả ăn xin.
Quan sai một số võ sĩ đem theo vũ khí ngồi vào trong hòm gỗ, rồi sai quân sĩ cải trang thành ân phu khiêngcác hòm đó.
Các võ sĩ bất ngờ xông ra đánh giết bọn cướp.
6. Nói về sự thông minh, tài trí của ông Nguyễn Khoa Đăng
Biện pháp dùng để tìm kẻ ăn cắp:
+ Ông cho bỏ tiền vào nước để xem có váng dầu nổi lên không.
+ Ông còn phân tích: chỉ có kẻ sáng mắt mới biết người bán dầu để tiền ở đâu mà lấy, nên đã lột được mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả mù.
Biện pháp trừng trị bọn cướp đường:
+ Mưu kế đánh vào lòng tham của bọn ăn cướp, làm chúng bất ngờ, không nghĩ được là chính chúng khiêng các võ sĩ về tận sào huyệt để tiêu diệt chúng.
+ Được tổ chức rất chu đáo, phối hợp trong ngoài; các võ sĩ xông ra đánh giết bọn cướp từ bên trong, phục binh triều đình từ bên ngoài ùn ùn kéo vào, khiến bọn cướp khiếp hãi đành chắp tay hàng phục.
Ý nghĩa câu chuyện này là gì?
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Sưu tầm một câu chuyện cảm động về tình bạn hoặc một câu chuyện em yêu thích
TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN
LỚP 5.
BÀI 9: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
(1 tiết)
TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH THUẬN5
Bài 22B: Một dải dài biên cương
1. Đọc - hiểu bài thơ Cao Bằng.
2. Ôn tập về văn kể chuyện.
3. Nghe – kể lại một câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng; hiểu ý nghĩa câu chuyện.
MỤC TIÊU
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
Ai nhanh, ai đúng
Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?
Ông muốn mất ở làng cũ, ông không
muốn mất ở đảo.
C
Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần
cả nhà ra đảo.
A
Sức khoẻ của ông rất yếu, ông sẽ ở lại
làng trên đất liền.
B
Câu 1
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
Làng mới trên đảo đã có sẵn nhiều
vàng lưới, nhiều thuyền
A
Làng mới có đất rộng, bãi dài, cây xanh,
nước ngọt, ngư trường gần.
B
Làng mới đã có chợ, trường học, nghĩa
trang - không như làng ở đất liền.
c
Câu 2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đoạn cuối “Vậy là việc... phía chân trời...”
nói lên suy nghĩ gì của Nhụ?
Hòn đảo bồng bềnh phía chân trời là mơ
ước xa xôi của Nhụ.
C
Kế hoạch của bố đã được quyết định,
một làng đảo sẽ được lập ra.
A
Những người dân chài dũng cảm sẽ làm
thay đổi đảo Mỏm Cá Sấu.
B
Câu 3
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Bài văn nói lên điều gì?
Đất nước còn nhiều hòn đảo giàu tiềm năng,
cần được khai thác, khám phá.
A
Ca ngợi những dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quen thuộc tới
hòn đảo ngoài biển đế lập làng, giữ một vùng biển của Tổ quốc.
B
Những khó khăn đang đợi những người xây
dựng cuộc sông mới trên đảo Mõm Cá Sâu.
c
Câu 4
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
CÁC EM GIỎI LẮM!
1. Quan sát các tấm ảnh dưới đây và cho biết em có cảm nhận gì về cảnh vật và con người trong ảnh
- Ảnh 1: Cảnh thác nước và đồi núi trập trùng đem lại cho chúng ta cảm giác thiên nhiên vừa hoang sơ lại vừa hùng vĩ.
- Ảnh 2: Những trẻ em người dân tộc đang cười nói vui vẻ, hồn nhiên, trong trẻo.
- Ảnh 3: Các bà và các chị cần cù, chăm chỉ lao động
Nhận xét: Cảnh vật thiên nhiên thì đẹp một cách hoang sơ, hùng vĩ. Con người thì hồn nhiên, trong sáng, chân chất; họ cũng rất cần cù, chăm chỉ và yêu lao động.
Sau khi qua Đèo Gió
Ta lại vượt Đèo Giàng
Lại vượt qua Cao Bắc
Thì ta tới Cao Bằng.
Cao Bằng, rõ thật cao!
Rồi dần bằng bằng xuống
Đầu tiên là mận ngọt
Đón môi ta dịu dàng.
Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông lành như hạt gạo
Bà hiền như suối trong.
Còn núi non Cao Bằng
Đo làm sao cho hết
Như lòng yêu đất nước
Sâu sắc người Cao Bằng.
Đã dâng đến tận cùng
Hết tầm cao Tổ quốc
Lại lặng thầm trong suốt
Như suối khuất rì rào.
Bạn ơi có thấy đâu
Cao Bằng xa xa ấy
Vì ta mà giữ lấy
Một dải dài biên cương.
Trúc Thông
2. Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc bài sau:
Cao Bằng
3. Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Cao Bằng:Tỉnh miền núi phía Đông Bắc nước ta, giáp với Trung Quốc.
- Đèo: Đường dốc vắt qua ngang núi
- Đèo Gió, Đèo Giàng: hai đèo thuộc tỉnh Bắc Kạn, nằm trên đường từ Bắc Kạn đi Cao Bằng
- Đèo Cao Bắc: Thuộc tỉnh Cao Bằng
Bài này có 6 khổ thơ
Bài văn có mấy khổ thơ?
4. Cùng luyện đọc
Ba em đọc tiếp nối 6 khổ thơ. Chú ý phát âm đúng các cụm từ: rồi dần bằng bằng xuống, lặng thầm trong suốt, suối khuất rì rào,
5. Thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ sau:
1) Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế xa xôi, hiểm trở của Cao Bằng?
- Muốn đến Cao Bằng ta phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc
- Những từ ngữ là sau khi qua… ta lại vượt… lại vượt…
2) Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào ở khổ thơ thứ 2 và 3 để nói lên:
Để nói lên lòng mến khách và sự đôn hậu của người Cao Bằng, tác giải đã sử dụng những từ ngữ, hình ảnh:- Đầu tiên là mận ngọt/Đón môi ta dịu dàng
- Rồi đến chị rất thương
- Rồi đến em rất thảo
- Ông lành như hạt gạo
- Bà hiền như suối trong
Từ đó ta cảm nhận được về con người Cao Bằng
- Khách đến Cao Bằng sẽ được thưởng thức mận – thức quà đặc trưng của Cao Bằng, cảm nhận sự mến khách và ngọt ngào thông qua từng trái mận
- Con người nơi đây vô cùng đôn hậu, tình nghĩa, hiền lành: Người trẻ thì “rất thương, rất thảo, người già thì hiền lành như con suối trong, hạt gạo trắng.
3) Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng? (khổ thơ 4 và 5)
Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng được ví với những hình ảnh thiên nhiên cho thấy một sự trường tồn bất diệt mà mãnh liệt đồng thời cũng có thể thấy thấy được
- Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng sâu sắc là lớn lao như núi non, chẳng thể đo được
- Tình yêu Tổ quốc của người Cao Bằng cũng trong trẻo và sâu sắc như những con suối
4) Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống? viết câu trả lời của em vào vở.
Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống: Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn.
4) Qua khổ thơ cuối bài, tác giả muốn nói điều gì? Chọn ý đúng để trả lời:
a. Cao Bằng có vị trí rất quan trọng, người Cao Bằng đã vì cả nước mà giữ vững biên cương.
b. Khó đo được chiều cao của núi non Cao Bằng, không đo hết được tình yêu đất nước của người Cao Bằng.
c. Tình yêu nước của người Cao Bàng thầm lặng mà trong trẻo như suối sâu.
Nội dung bài nói lên điều gì?
Học thuộc bốn khổ thơ trong nhóm.
Thi đọc thuộc thơ trước lớp
6. Học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu
1. Đọc - hiểu bài thơ Cao Bằng.
2. Ôn tập về văn kể chuyện.
3. Nghe – kể lại một câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng; hiểu ý nghĩa câu chuyện.
MỤC TIÊU
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 4, trả lời câu hỏi sau (viết vào phiếu học tập)
2. a) Đọc câu chuyện sau:
Ai giỏi nhất ?
Trong rừng, Thỏ, Nhím và Sóc đều nổi tiếng là thông minh, nhanh trí. Nhưng ai giỏi nhất thì chưa có dịp thi tài. Vì thế, không ai chịu ai. Mấy cậu liền tổ chức một cuộc thi và mời cô Gõ Kiến làm trọng tài, ra đề thi rồi chấm luôn.
Gõ Kiến phát cho mỗi bên hai chục hạt đậu ván và ra điều kiện: Ai ăn lâu hết nhất thì thắng cuộc.
Thỏ ăn dè mỗi ngày nửa hạt, ăn được 40 ngày. Nhím cứ ba ngày mới ăn một hạt, được 60 ngày. Sóc ăn mỗi ngày 6 hạt. Ba ngày sau, túi của Sóc rỗng không.
Sang ngày thứ 61, Gõ Kiến cho biết:
- Nhím ăn được lâu nhất là giỏi nhất!
Sóc không chịu. Cậu ta kêu :
- Tôi vẫn còn !
Gõ Kiến hỏi :
- Còn mà túi lại rỗng không thế này ?
Sóc thủng thẳng mời Gõ Kiến cùng Thỏ, Nhím đến một góc rừng và trỏ vào hai cây đậu ván lúc này đã leo vấn vít trên giàn :
- Đây ! Tôi ăn ba ngày hết 18 hạt. Còn hai hạt nữa của tôi đấy !
Tất cả đều chịu Sóc là giỏi. Giỏi nhất.
Cái gì cũng thế, chỉ ăn thì mấy cũng hết.
Nhưng biết gieo trổng thì mãi mãi vẫn còn cái ăn.
Theo PHONG THU
b) Chọn ý đúng nhất để trả lời câu hỏi
b1. Câu chuyện trên có mấy nhân vật ?
□ Hai
□ Ba
□ Bốn
b2. Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ?
□ Lời nói
□ Hành động
□ Cả lời nói và hành động
b3. Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì ?
□ Khen ngợi Sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt.
□ Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.
□ Khuyên người ta tiết kiệm.
1. Đọc - hiểu bài thơ Cao Bằng.
2. Ôn tập về văn kể chuyện.
3. Nghe – kể lại một câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng; hiểu ý nghĩa câu chuyện.
MỤC TIÊU
3. Đọc lời giới thiệu sau và nghe thầy cô kể câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng
Ông Nguyễn Khoa Đăng (1691 – 1725) là một vị quan thời xưa của nước ta, văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại sự công bằng cho người lương thiện. Ông có công trừng trị bọn cướp, tiêu diệt chúng đến tận sào huyệt.
4. Đọc lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong truyện:
- Truông: vùng đất hoang, rộng, có nhiều cây cỏ.
- Sào huyệt: ổ của bọn trộm cướp, tội phạm.
- Phục binh: Quân lính nấp ở những chỗ kín đáo, chờ lệnh là xông ra tấn công.
5. Dựa theo lời kể của thầy cô và các tranh vẽ dưới đây, tiếp nối nhau kể lại từng đoạn câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng
Anh hàng dầu mất tiền, tìm người mù đòi tiền nhưng người này ra sức chối.
1
Quan sai người múc một chậu nước, bỏ số tiền vào chậu; vạch trần bộ mặt tên ăn cắp giả là người mù, giả ăn xin.
2
Quan sai một số võ sĩ đem theo vũ khí ngồi vào trong hòm gỗ, rồi sai quân sĩ cải trang thành dân phu khiêng các hòm đó.
3
Các võ sĩ xông ra đánh giết bọn cướp.
4
Người này ra sức chối….
Quan sai người múc một chậu nước….
Quân sĩ cải trang thành dân phu….
Các võ sĩ bất ngờ xông ra….
THẢO LUẬN NHÓM:
Kể lại câu chuyện
Giọng hồi hộp hào hứng, thể hiện được niềm khâm phục về tài trí của ông quan án.
Giọng của từng nhân vật.
1
2
3
4
Anh hàng dầu mất tiền, tìm người mù đòi tiền nhưng người này ra sức chối.
Quan sai người múc một chậu nước, bỏ số tiền vào chậu; vạch trần bộ mặt tên ăn cắp giả là người mù, giả ăn xin.
Quan sai một số võ sĩ đem theo vũ khí ngồi vào trong hòm gỗ, rồi sai quân sĩ cải trang thành ân phu khiêngcác hòm đó.
Các võ sĩ bất ngờ xông ra đánh giết bọn cướp.
6. Nói về sự thông minh, tài trí của ông Nguyễn Khoa Đăng
Biện pháp dùng để tìm kẻ ăn cắp:
+ Ông cho bỏ tiền vào nước để xem có váng dầu nổi lên không.
+ Ông còn phân tích: chỉ có kẻ sáng mắt mới biết người bán dầu để tiền ở đâu mà lấy, nên đã lột được mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả mù.
Biện pháp trừng trị bọn cướp đường:
+ Mưu kế đánh vào lòng tham của bọn ăn cướp, làm chúng bất ngờ, không nghĩ được là chính chúng khiêng các võ sĩ về tận sào huyệt để tiêu diệt chúng.
+ Được tổ chức rất chu đáo, phối hợp trong ngoài; các võ sĩ xông ra đánh giết bọn cướp từ bên trong, phục binh triều đình từ bên ngoài ùn ùn kéo vào, khiến bọn cướp khiếp hãi đành chắp tay hàng phục.
Ý nghĩa câu chuyện này là gì?
C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Sưu tầm một câu chuyện cảm động về tình bạn hoặc một câu chuyện em yêu thích
TRÂN TRỌNG
CẢM ƠN
 







Các ý kiến mới nhất