Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Nhi
Ngày gửi: 12h:12' 17-07-2015
Dung lượng: 347.5 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích: 0 người


Tiết 3: Tiếng Việt












cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ
Ngữ văn 8
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Hãy trình bày hiểu biết của con từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau xét trên một cơ sở chung nào đó.
Câu hỏi 2: Con hãy tìm một từ đồng nghĩa và một từ trái nghĩa với từ gạch chân trong ví dụ sau:
Ví dụ: Nó ngượng chín cả mặt.
- Từ đồng nghĩa: chín - đỏ.
- Từ trái nghĩa: chín>< tái.
Các từ bình đẳng nhau về ngữ pháp. Từ đồng nghĩa trong nhóm có thể thay thế được cho nhau. Từ trái nghĩa có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu.

a. Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ : Thú, chim, cá ? Vì sao ?
? Động vật rộng hơn thú, chim, cá bởi động vật bao hàm thú, chim, cá.
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Quan sát sơ đồ sau và trả lời câu hỏi
b. Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ voi, Hươu ? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú, sáo ? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu? Vì sao ?
? Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu...
Quan sát sơ đồ sau và trả lời câu hỏi
c. Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
? Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của các từ voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu đồng thời hẹp hơn nghĩa của từ động vật
Quan sát sơ đồ sau và trả lời câu hỏi
A. Lí thuyết
I. Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ:
1. Ví dụ:








tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
2. Bài học: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là sự khái quát về nghĩa của từ theo mức độ từ rộng đến hẹp, từ lớn đến nhỏ.

Bài tập nhanh:
Cho các từ: Cây, cỏ, hoa. Tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn cây, cỏ, hoa và từ ngữ có nghĩa rộng hơn ba từ đó ?
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
II. từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
1. Từ ngữ nghĩa rộng:
Ví dụ:





Bài học: Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.

(Nghĩa rộng)

(Nghĩa rộng)

(Nghĩa rộng)

(Nghĩa rộng)
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
II. từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
2. Từ ngữ nghĩa hẹp:
Ví dụ:





Bài học: Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
(Nghĩa hẹp)
(Nghĩa hẹp)
(Nghĩa hẹp)
(Nghĩa hẹp)
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
II. từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Từ ngữ nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Ví dụ






Bài học: Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp với một từ ngữ khác.
A. Lí thuyết:
I. Cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ:
II. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
III. Ghi nhớ:
? Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
? Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
? Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
? Một từ ngữ có nghĩa rộng với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp với từ một từ ngữ khác.
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A. Lí thuyết:
B. luyện tập:
Bài tập 1: Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ :
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Bài tập 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm đã cho
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
? Chất đốt
? Nghệ thuật
? Thức ăn
? Đánh
? Nhìn
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ đã cho:
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Xe cộ
Kim loại
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ đã cho:
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Hoa quả
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ đã cho:
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
họ hàng
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ đã cho:
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Mang
Bài tập 4: Chỉ ra những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ sau đây:
Thuốc chữa bệnh: át-xpi rin, ăm-pi-xi-lin, pê-ni-xi-lin, thuốc giun, thuốc lào.
Giáo viên: Thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ.
Bút: Bút bi, bút chì, bút điện, bút lông.
Hoa: Hoa hồng, hoa lay ơn, hoa tai, hoa thược dược.
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
thuốc lào.
thủ quỹ.
bút điện
hoa tai
Bài tập 5: Đọc đoạn trích sau và tìm 3 động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó một từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn
Xe chạy chầm chậm . Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau , tôi đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo[.]
(Nguyên Hồng- Những ngày thơ ấu)
Đáp án: Khóc ? Nức nở, sụt sùi.
tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
nức nở

sụt sùi

Bài tập 6: Em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nghĩ của em về ngày đầu tiên đi học trong đó có sử dụng các từ ngữ sau: trường, lớp, bàn, ghế, thầy cô, bạn bè.

tiết 3: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
 
Gửi ý kiến