Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 20. Câu cầu khiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hương thanh
Ngày gửi: 21h:30' 24-02-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích: 0 người
Tiết 84:
Câu cầu khiến
!
1. BT1 (SGK):
a/ Ông lão chào con cá và nói:
- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng.
Con cá trả lời:
- Thôi đừng lo lắng.Cứ về đi. Trời phù hộ lão.Mụ già sẽ làm nữ hoàng.
(Ông lão đánh cá và con cá vàng)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng :
b/ Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thủy:
- Đi thôi con.
(Theo Khánh Hoài,Cuộc chia tay của những con búp bê)
Trong những câu trên, đâu là câu cầu khiến? Dựa vào đặc điểm hình thức nào để biết được điều đó? Cho biết mục đích của những câu cầu khiến đó?
* Nhận xét: các câu cầu khiến:
a - Thôi đừng lo lắng. => khuyên bảo
- Cứ về đi. => yêu cầu
b - Đi thôi con. => yêu cầu
1. BT 1 (SGK)
I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
2. BT2 (SGK):
a) - Anh làm gì đấy?
- Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá.
b) Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào.
- Mở cửa!
a) Mở cửa.
b) Mở cửa!
 Có ngữ điệu cầu khiến
? Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (b) có khác với cách đọc câu “Mở cửa.” trong câu (a) không?
- Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa.” trong (a) ở chỗ nào?
* Nhận xét:
TI?T 84
CU C?U KHI?N
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
* Ghi nhớ: SGK
Hình thức:
+ Từ cầu khiến: hãy, đừng, thôi, chớ, đi, nào…
+ Ngữ điệu cầu khiến.
+ Dấu câu: dấu chấm than, dấu chấm → cuối câu.
Chức năng:
+ Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
3. Kết luận:
Từ việc tìm hiểu trên, em hãy khái quát những đặc điểm
hình thức và chức năng của câu cầu khiến .
Lấy thêm ví dụ về câu cầu khiến.
4. Lưu ý:
Nhận xét cách nói của hai câu sau đây:
1. Anh có thể tắt hộ tôi cái quạt được không ?
2. Tắt quạt đi!
- Câu nghi vấn dùng để cầu khiến
- Câu cầu khiến
4. Lưu ý: tránh nhầm lẫn khi sử dụng 2 kiểu câu trên.
Bài tập 1 (SGK/tr31)
Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến?
b. Ông giáo hút trước đi.
(Bánh chưng , bánh giày)
(Nam Cao , Lão Hạc)
c. Nay chúng ta đừng làm gì nữa , thử xem lão Miệng có sống được không.
Em có nhận xét gì về chủ ngữ trong những câu trên? .
( Chân , Tay , Mắt , Miệng)
Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương.

Vắng CN
CN
CN
II/ LUYỆN TẬP :
Trong những đoạn trích ở bài tập 2, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó.
Bài tập 2 (SGK/32)
Bài tập 2 (SGK/tr32)
 Có các câu cầu khiến sau:
a) - Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.
 Có từ ngữ cầu khiến: “ đi ”. Vắng chủ ngữ.
b) - Các em đừng khóc.
 Có từ ngữ cầu khiến: “ đừng ”. Có chủ ngữ (ngôi thứ hai số nhiều)
c) - Đưa tay cho tôi mau!
- Cầm lấy tay tôi này!
 Không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng chủ ngữ.

Bài tập 3 (SGK/tr32)
So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau :
a. Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !

b.Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
Vắng CN
CN
So sánh hình thứcvà ý nghĩa của 2 câu cầu khiến
Giống nhau: đều là câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến: hãy
Khác nhau:
+ Câu a: vắng chủ ngữ, có cả từ ngữ cầu khiến và ngữ điệu cầu khiến, ý nghĩa mang tính chất ra lệnh.
+ Câu b: Có chủ ngữ (ngôi thứ 2 số ít), ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe.
Bài tập 4 (SGK/tr32)
Dế choắt nhìn tôi mà rằng :
- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh , phòng khi tối lửa tắt đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang….
Xét đoạn trích sau và trả lời câu hỏi .
Dế Choắt nói với Dế Mèn câu trên nhằm mục đích gì ?
Cho biết vì sao trong lời nói với Dế Mèn, Dế Choắt không dùng những câu như :
- Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh !
- Đào ngay giúp em một cái ngách !

Trả lời câu hỏi:
+ Có mục đích cầu khiến: Muốn nhờ Dế Mèn đào cho một cái ngách phòng thân.
+ Dế Choắt tự coi mình là vai dưới so với dế Mèn và lại là người yếu đuối, nhút nhát. Vì vậy ngôn từ của Dế Choắt thường khiêm nhường, có sự rào đón trước sau.
+ Trong lời Dế Choắt yêu cầu Dế Mèn, Tô Hoài không dùng câu cầu khiến ( mà dùng câu nghi vấn: “ hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh…” ) làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ ràng hơn. Cách dùng lời cầu khiến như thế rất phù hợp với tính cách của Dế Choắt và khiến cho Dế Mèn dễ tiếp nhận hơn.
Bài tập 5 (SGK/tr33)
Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường con vào lớp Một. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “ Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con. Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra .”
(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi .
Câu “ Đi đi con!” trong đoạn trích trên và câu “ Đi thôi con.” trong đoạn trích ở mục I. 1.b/tr30 có thể thay thế cho nhau được không ? Vì sao?
Bài tập 5 (SGK/tr33)
So sánh ý nghĩa của 2 câu : “ Đi đi con! ” và “Đi thôi con.”
-“ Đi đi con! ” Chỉ có người con đi.
-“ Đi thôi con. ” Cả hai mẹ con cùng đi.

 Hai câu này có thể thay thế cho nhau được không?
-Hai câu này không thể thay thế cho nhau được vì có ý nghĩa rất khác nhau.
-“ Đi đi con! ” người mẹ khuyên con vững tin bước vào đời.
-“ Đi thôi con. ” người mẹ bảo con đi cùng mình.
Sơ đồ tư duy
Hướng dẫn học bài và soạn bài
- Chúng ta cần nắm chắc đặc điểm , hình thức, chức năng của câu cầu khiến .
- Biết cách phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác.
Soạn bài : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Đọc kĩ văn bản “ Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn “
- Trả lời câu hỏi trong SGK /tr34.
- Học bài:
- Biết sử dụng câu cầu khiến đúng tình huống giao tiếp.
- Về nhà làm tiếp bài tập còn lại .
 
Gửi ý kiến