Tuần 19. Câu ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 09h:00' 21-10-2020
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 09h:00' 21-10-2020
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu:
Ngày mai, chúng em đến trường để lao động.
CN VN
2. Để tìm chủ ngữ và vị ngữ của câu ta là như thế nào?
Ta đặt câu hỏi:
- Ai? Con gì? Cái gì? ( để tìm chủ ngữ)
- Làm gì? Thế nào? ( để tìm vị ngữ)
CÂU GHÉP
Luyện Từ Và Câu
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2020
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
I. Nhận xét
Luyện từ và câu
Câu ghép
Đoàn Giỏi
1. Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi
xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.
2. Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:
a) Câu đơn (Câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành).
b) Câu ghép (Câu do nhiều cụm chủ ngữ - vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).
3. Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?
Câu hỏi
Luyện từ và câu
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
Câu ghép
I. Nhận xét:
1
3
2
4
Mở SGK
8
Thảo luận nhóm đôi
(3 phút)
Hai bạn lên bảng điền vào băng giấy.
Xác định CN – VN bằng bút chì vào sách giáo khoa
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên
ngồi trên lưng con chó to.
2. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật.
3. Con chó chạy sải thì con khỉ gò lưng như người phi ngựa.
4. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc
nga ngúc ngắc.
CN
VN
CN
VN
CN
CN
VN
CN
VN
CN
VN
VN
VN
CN
*Xác định chủ ngữ -vị ngữ trong từng câu
Luyện từ và câu
Câu ghép
I. Nh?n xột:
Câu 1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng
nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to.
Câu 2. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai
chó giật giật.
Câu 3. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như
người phi ngựa.
Câu 4. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng
hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
CN
VN
CN
CN
CN
CN
CN
CN
VN
VN
VN
VN
VN
VN
Câu đơn
Câu ghép
I- Nh?n xét:
* Câu ghép do nhiều vế câu tạo thành.
* Mỗi vế câu ghép có cấu tạo nhuư một câu đơn.
Luyện từ và câu
Câu ghép
* Không thể tách mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được .Vì mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý những vế câu khác .Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.
3. Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn đưu?c không? Vì sao?
I- Nh?n xét:
Luyện từ và câu
Câu ghép
I- Nh?n xét:
* Mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý những vế câu khác .
Luyện từ và câu
Câu ghép
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn
Thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Luyện từ và câu
Ghi nhớ
Câu ghép
Tìm ví dụ về câu ghép
I- Nhận xét
Luyện từ và câu
Câu ghép
II- Ghi nhớ
III- Luyện tập
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Luyện từ và câu
Câu ghép
I. Nh?n xột
II. Ghi nh?
III. Luy?n t?p
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây. Xác định các vế câu trong từng câu ghép.
Biển luôn thay đổi màu theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời dải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời âm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kỳ diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
1
3
4
2
5
6
7
Đánh dấu gạch chéo (/) để xác định CN VN ở các vế câu:
I. a, Đọc các câu văn đã được đánh số thứ tự.
1. Biển luôn thay đổi màu theo sắc mây trời.
2. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.
3. Trời dải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
4. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.
5. Trời âm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
6. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
7. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kỳ diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên
Thảo luận theo nhóm trong 3 phút. Mỗi nhóm một băng giấy có ghi sẵn câu.
4. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.
3. Trời rải mây trắng nhạt, biển màng dịu hơi sương.
5. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
6.Bi?n nhi?u khi r?t d?p, ai cung th?y nhu th? .
2. Trời xanh thẳm ,biển cũng thẳm xanh,như dâng cao lên chắc nịch .
7.Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên .
x
x
x
x
x
1.Biển luôn thay đổi màu tùy vào sắc mây trời .
Câu ghép là:
Luyện từ và câu
Câu ghép
I. Nh?n xột
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây. Xác định các vế câu trong từng câu ghép.
Câu 1. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.
Câu 2. Trời dải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
Câu 3. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.
Câu 4. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Câu 5. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như vậy
II. Ghi nh?
III. Luy?n t?p
Trời xanh thẳm,
biển cũng thẳm xanh, như dâng
cao lên, chắc nịch.
Trời dải mây trắng
nhạt,
biển mơ màng dịu hơi sương.
Trời âm u mây mưa,
biển xám xịt, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió,
biển đục ngầu, giận dữ…
Biển nhiều khi rất đẹp,
ai cũng thấy như vậy
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
2. Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?
* Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được .Vì mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý những vế câu khác .
Luyện từ và câu
Câu ghép
III. Luy?n t?p
3. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
a) Mùa xuân đã về, .............
b) Mặt trời mọc, ............
c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn .........................
d) Vì trời mưa to ..................
trăm hoa đua nơ.
sương tan dần.
người anh tham lam, lười biếng.
nên em về nhà muộn.
Luyện từ và câu
Câu ghép
III. Luy?n t?p
Cách chơi:
- Gồm 7 bạn HS tham gia.
1 bạn cầm bảng câu đơn và 1 bạn bảng câu ghép.
Các bạn còn lại đọc các câu mình đang cầm trong vòng 15 giây tìm nhóm thích hợp.
Trò chơi củng cố
Ghép nhóm
Nhóm 1:
Câu đơn
Nhóm 2:
Câu ghép
1: Mình học, bạn cũng học .
Gồm các câu số : …………………………………………….
…Gồm các câu số : ………………………………………….
4 : Anh bộ đội vai đeo súng .
3: Thầy giáo vào lớp, chúng em đứng dậy chào .
2: Con mèo nhảy làm đổ lọ hoa .
5: Vì trời mưa nên đường rất lầy lội .
2 , 4
1 , 3 , 5
I- Nhận xét
Luyện từ và câu
Câu ghép
II- Ghi nhớ
III- Luyện tập
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
IV- Nhận xét tiết học - Dặn dò
Cảm ơn cô và các anh chị .
1. Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu:
Ngày mai, chúng em đến trường để lao động.
CN VN
2. Để tìm chủ ngữ và vị ngữ của câu ta là như thế nào?
Ta đặt câu hỏi:
- Ai? Con gì? Cái gì? ( để tìm chủ ngữ)
- Làm gì? Thế nào? ( để tìm vị ngữ)
CÂU GHÉP
Luyện Từ Và Câu
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2020
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
I. Nhận xét
Luyện từ và câu
Câu ghép
Đoàn Giỏi
1. Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn trên rồi
xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu.
2. Xếp các câu trên vào nhóm thích hợp:
a) Câu đơn (Câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành).
b) Câu ghép (Câu do nhiều cụm chủ ngữ - vị ngữ bình đẳng với nhau tạo thành).
3. Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được không? Vì sao?
Câu hỏi
Luyện từ và câu
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai chó giật giật. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như người phi ngựa. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
Câu ghép
I. Nhận xét:
1
3
2
4
Mở SGK
8
Thảo luận nhóm đôi
(3 phút)
Hai bạn lên bảng điền vào băng giấy.
Xác định CN – VN bằng bút chì vào sách giáo khoa
Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phóc lên
ngồi trên lưng con chó to.
2. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai con chó giật giật.
3. Con chó chạy sải thì con khỉ gò lưng như người phi ngựa.
4. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc
nga ngúc ngắc.
CN
VN
CN
VN
CN
CN
VN
CN
VN
CN
VN
VN
VN
CN
*Xác định chủ ngữ -vị ngữ trong từng câu
Luyện từ và câu
Câu ghép
I. Nh?n xột:
Câu 1. Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng
nhảy phóc lên ngồi trên lưng con chó to.
Câu 2. Hễ con chó đi chậm, con khỉ cấu hai tai
chó giật giật.
Câu 3. Con chó chạy sải thì khỉ gò lưng như
người phi ngựa.
Câu 4. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng
hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
CN
VN
CN
CN
CN
CN
CN
CN
VN
VN
VN
VN
VN
VN
Câu đơn
Câu ghép
I- Nh?n xét:
* Câu ghép do nhiều vế câu tạo thành.
* Mỗi vế câu ghép có cấu tạo nhuư một câu đơn.
Luyện từ và câu
Câu ghép
* Không thể tách mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn được .Vì mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý những vế câu khác .Tách mỗi vế câu thành 1 câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.
3. Có thể tách mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong các câu ghép nói trên thành một câu đơn đưu?c không? Vì sao?
I- Nh?n xét:
Luyện từ và câu
Câu ghép
I- Nh?n xét:
* Mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý những vế câu khác .
Luyện từ và câu
Câu ghép
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn
Thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Luyện từ và câu
Ghi nhớ
Câu ghép
Tìm ví dụ về câu ghép
I- Nhận xét
Luyện từ và câu
Câu ghép
II- Ghi nhớ
III- Luyện tập
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Luyện từ và câu
Câu ghép
I. Nh?n xột
II. Ghi nh?
III. Luy?n t?p
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây. Xác định các vế câu trong từng câu ghép.
Biển luôn thay đổi màu theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời dải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời âm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kỳ diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên.
1
3
4
2
5
6
7
Đánh dấu gạch chéo (/) để xác định CN VN ở các vế câu:
I. a, Đọc các câu văn đã được đánh số thứ tự.
1. Biển luôn thay đổi màu theo sắc mây trời.
2. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.
3. Trời dải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
4. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.
5. Trời âm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
6. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
7. Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kỳ diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên
Thảo luận theo nhóm trong 3 phút. Mỗi nhóm một băng giấy có ghi sẵn câu.
4. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.
3. Trời rải mây trắng nhạt, biển màng dịu hơi sương.
5. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
6.Bi?n nhi?u khi r?t d?p, ai cung th?y nhu th? .
2. Trời xanh thẳm ,biển cũng thẳm xanh,như dâng cao lên chắc nịch .
7.Nhưng vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên .
x
x
x
x
x
1.Biển luôn thay đổi màu tùy vào sắc mây trời .
Câu ghép là:
Luyện từ và câu
Câu ghép
I. Nh?n xột
Bài 1: Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây. Xác định các vế câu trong từng câu ghép.
Câu 1. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch.
Câu 2. Trời dải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
Câu 3. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề.
Câu 4. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Câu 5. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như vậy
II. Ghi nh?
III. Luy?n t?p
Trời xanh thẳm,
biển cũng thẳm xanh, như dâng
cao lên, chắc nịch.
Trời dải mây trắng
nhạt,
biển mơ màng dịu hơi sương.
Trời âm u mây mưa,
biển xám xịt, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió,
biển đục ngầu, giận dữ…
Biển nhiều khi rất đẹp,
ai cũng thấy như vậy
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
CN
vN
2. Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được không? Vì sao?
* Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm được ở bài tập 1 thành một câu đơn được .Vì mỗi vế câu ghép thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý những vế câu khác .
Luyện từ và câu
Câu ghép
III. Luy?n t?p
3. Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
a) Mùa xuân đã về, .............
b) Mặt trời mọc, ............
c) Trong truyện cổ tích Cây khế, người em chăm chỉ, hiền lành, còn .........................
d) Vì trời mưa to ..................
trăm hoa đua nơ.
sương tan dần.
người anh tham lam, lười biếng.
nên em về nhà muộn.
Luyện từ và câu
Câu ghép
III. Luy?n t?p
Cách chơi:
- Gồm 7 bạn HS tham gia.
1 bạn cầm bảng câu đơn và 1 bạn bảng câu ghép.
Các bạn còn lại đọc các câu mình đang cầm trong vòng 15 giây tìm nhóm thích hợp.
Trò chơi củng cố
Ghép nhóm
Nhóm 1:
Câu đơn
Nhóm 2:
Câu ghép
1: Mình học, bạn cũng học .
Gồm các câu số : …………………………………………….
…Gồm các câu số : ………………………………………….
4 : Anh bộ đội vai đeo súng .
3: Thầy giáo vào lớp, chúng em đứng dậy chào .
2: Con mèo nhảy làm đổ lọ hoa .
5: Vì trời mưa nên đường rất lầy lội .
2 , 4
1 , 3 , 5
I- Nhận xét
Luyện từ và câu
Câu ghép
II- Ghi nhớ
III- Luyện tập
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
IV- Nhận xét tiết học - Dặn dò
Cảm ơn cô và các anh chị .
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất