Bài 12. Câu ghép (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị chính
Ngày gửi: 20h:34' 12-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: đỗ thị chính
Ngày gửi: 20h:34' 12-12-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
? Nêu đặc điểm của câu ghép. Cách
nối các vế trong câu ghép.
- Đặc điểm của câu ghép: Những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
Cách nối các vế câu:
+ Dùng các từ có tác dụng nối:
Quan hệ từ; phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi
với nhau ( Cặp từ hô ứng)
+ Không dùng từ nối: Giữa các vế câu cần có dấu
phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Tiết 46
CÂU GHÉP( tiếp theo)
Ví dụ
1. Các em phải cố gắng học tập để bố mẹ các em được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng.
( Tôi đi học- Thanh Tịnh)
2. Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo.
( Băng Sơn)
3. Mình đọc hay tôi đọc.
( Nam Cao)
4. Lan không những học giỏi mà bạn ấy còn chăm chỉ lao động.
5. Gió càng to , mưa càng lớn.
6. Thầy giáo giảng bài, chúng tôi chăm chú ghi chép.
7.Không thấy tiếng súng bắn trả: địch đã rút chạy.
THẢO LUẬN NHÓM ( Hoàn thành phiếu học tập)
( 2 bàn - 5 phút)
Hãy chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu ghép? Mỗi về câu biểu thị ý nghĩa gì? Dấu hiệu hình thức thể hiện mối quan hệ ý nghĩa đó?
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
Bài tập 1/124
? Xác định các vế câu trong câu ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó. Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a. Cảnh vật chung quanh tôi đang thay đổi vì chính lòng tôi đang thay đổi: hôm nay tôi đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
b. Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào. ( Hoài Thanh, ý nghĩa văn chương)
b. Có 2 vế câu -> Quan hệ điều kiện (Điều kiện- Kết quả)
- Vế 1: Điều kiện
- Vế 2: Kết quả
c. Có 5 vế câu-> Quan hệ tăng tiến ( Chẳng những ..mà còn )
d. Có 2 vế câu -> Mối quan hệ tương phản
e. - Câu 1: 2 vế câu -> Quan hệ nối tiếp
- Câu 2: 2 vế câu -> Quan hệ nguyên nhân
a.- Cảnh vật chung quanh tôi //đang thay đổi vì chính lòng tôi // đang thay đổi: hôm nay tôi // đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
-> Vế 1- 2: Nguyên nhân- kết quả
Vế 3 : Giải thích cho vế 2
Bài tập 2/125- 125
a.Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịch, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
- 4 câu , các vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả
->Dựa vào văn cảnh để xác định - Có thể thêm cặp quan hệ từ: Nếu.. thì.
Bài tập 2/125- 125
a.Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịch, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Bài tập 2/124-125
b. Vào mùa sương ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan ,trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. ( Thi Sảnh )
Quan h? ti?p n?i
> Không thể tách các vế câu thành các câu đơn vì các vế
câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Bài tập 2/124-125
b. Vào mùa sương ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời // lên ngang cột buồm, sương //tan,trời // mới quang. Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, sương//đã buông nhanh xuống mặt biển. ( Thi Sảnh )
Bài tập 3:
- Xác định câu ghép trong đoạn trích sau.
- Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không? Vì sao?
- Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật lão Hạc?
Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1). Nhưng đại khái có thể rút vào hai việc (2). Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho nó thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là người nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ để tên tôi cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó (3). Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho được; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4).
Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép.
- Xét về mặt lập luận: mỗi câu gồm nhiều vế, tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ ông giáo:
+ Việc thứ nhất: lão Hạc gửi mảnh vườn nhờ ông giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai: lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo ma chay nếu chẳng may lão chết.
-> Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện: tác giả cố ý viết câu dài là để tái hiện cách kể lể "dài dòng" của lão Hạc -> phù hợp với cách nói năng chậm rãi, dài dòng của người già, phù hợp với tính cách lão Hạc.
Bài tập 5: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép thứ
2 là quan hệ gì? Có thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn
được không.
Câu 2: Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho,u chưa
có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ
không sống được. ( Tắt Đèn- Ngô Tất Tố )
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: Quan hệ điều kiện
-> Không thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn được
=> Vế 1,2 : nêu điều kiện cho sự việc ở vế 3
Bài tâp 6.
Viết đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) nói về tác hại của thuốc là với sức khỏe con người . Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu ghép.
Đoạn văn tham khảo.
Hút thuốc lá gây ra tác hại khủng khiếp với sức khỏe con người, Trong khói thuốc chứa nhiều chất độc. Trước tiên là chất hắc ín khi đi vào cơ thể sẽ làm tê liệt lông rung ở tế bào niêm mạc vòm họng, ở phế quản gây viêm họng, viêm phế quản. Trong khói thuốc còn có o-xit cac-bon chất này ngấm vào máu ngăn không cho hồng cầu tiếp cận với ô xi khiến sức khỏe người nghiện thuốc ngày càng giảm sút. Chất ni-cô-tin có trong khói thuốc có thể gây xơ vữa , tắc nghẽn động mạch, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim,...Người hút thuốc sẽ không chết ngay nhưng khói thuốc hàng ngày sẽ hủy hoại dần cơ thể của họ khiến họ đến gần với cái chết hơn.
Các cách nối các vế câu ghép
Dùng từ có tác dụng nối
Hệ thống kiến thức về câu ghép
Không dùng từ nối
(Dùng dấu câu)
Hệ thống kiến thức về ý nghĩa các vế trong câu ghép
Các quan hệ
thường gặp
giữa các
vế câu ghép
QH
lựa chọn
QH
tăng tiến
QH
tương phản
QH
điều kiện
QH
Ng. nhân
QH
đồng thời
QH
tiếp nối
QH
bổ sung
Cách nhận biết quan hệ giữa các vế câu
Dựa vào dấu hiệu hình thức
Dựa vào văn cảnh,
hoàn cảnh giao tiếp
Hệ thống kiến thức về câu
(Xét về cấu tạo ngữ pháp)
Câu
(Xét về cấu tạo ngữ pháp)
Câu đơn
Biến đổi câu
Câu ghép
Rút gọn
Câu
(lớp 6)
Mở rộng
Câu
( lớp7)
Câu đặc biệt
( lớp 6)
Chuyển đổi câu
( lớp 8)
* Híng dÉn häc bµi
- Nắm nội dung bài học
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập
Tìm hiểu bài dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
? Nêu đặc điểm của câu ghép. Cách
nối các vế trong câu ghép.
- Đặc điểm của câu ghép: Những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
Cách nối các vế câu:
+ Dùng các từ có tác dụng nối:
Quan hệ từ; phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi
với nhau ( Cặp từ hô ứng)
+ Không dùng từ nối: Giữa các vế câu cần có dấu
phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Tiết 46
CÂU GHÉP( tiếp theo)
Ví dụ
1. Các em phải cố gắng học tập để bố mẹ các em được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng.
( Tôi đi học- Thanh Tịnh)
2. Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo.
( Băng Sơn)
3. Mình đọc hay tôi đọc.
( Nam Cao)
4. Lan không những học giỏi mà bạn ấy còn chăm chỉ lao động.
5. Gió càng to , mưa càng lớn.
6. Thầy giáo giảng bài, chúng tôi chăm chú ghi chép.
7.Không thấy tiếng súng bắn trả: địch đã rút chạy.
THẢO LUẬN NHÓM ( Hoàn thành phiếu học tập)
( 2 bàn - 5 phút)
Hãy chỉ ra mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu ghép? Mỗi về câu biểu thị ý nghĩa gì? Dấu hiệu hình thức thể hiện mối quan hệ ý nghĩa đó?
PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
Bài tập 1/124
? Xác định các vế câu trong câu ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó. Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a. Cảnh vật chung quanh tôi đang thay đổi vì chính lòng tôi đang thay đổi: hôm nay tôi đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
b. Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết dấu vết họ còn lưu lại thì cái cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bực nào. ( Hoài Thanh, ý nghĩa văn chương)
b. Có 2 vế câu -> Quan hệ điều kiện (Điều kiện- Kết quả)
- Vế 1: Điều kiện
- Vế 2: Kết quả
c. Có 5 vế câu-> Quan hệ tăng tiến ( Chẳng những ..mà còn )
d. Có 2 vế câu -> Mối quan hệ tương phản
e. - Câu 1: 2 vế câu -> Quan hệ nối tiếp
- Câu 2: 2 vế câu -> Quan hệ nguyên nhân
a.- Cảnh vật chung quanh tôi //đang thay đổi vì chính lòng tôi // đang thay đổi: hôm nay tôi // đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
-> Vế 1- 2: Nguyên nhân- kết quả
Vế 3 : Giải thích cho vế 2
Bài tập 2/125- 125
a.Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịch, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
- 4 câu , các vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả
->Dựa vào văn cảnh để xác định - Có thể thêm cặp quan hệ từ: Nếu.. thì.
Bài tập 2/125- 125
a.Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịch, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Bài tập 2/124-125
b. Vào mùa sương ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan ,trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. ( Thi Sảnh )
Quan h? ti?p n?i
> Không thể tách các vế câu thành các câu đơn vì các vế
câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Bài tập 2/124-125
b. Vào mùa sương ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời // lên ngang cột buồm, sương //tan,trời // mới quang. Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, sương//đã buông nhanh xuống mặt biển. ( Thi Sảnh )
Bài tập 3:
- Xác định câu ghép trong đoạn trích sau.
- Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không? Vì sao?
- Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật lão Hạc?
Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1). Nhưng đại khái có thể rút vào hai việc (2). Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho nó thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là người nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ để tên tôi cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó (3). Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho được; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4).
Câu số (3) và câu số (4) là câu ghép.
- Xét về mặt lập luận: mỗi câu gồm nhiều vế, tập trung trình bày một việc lão Hạc nhờ ông giáo:
+ Việc thứ nhất: lão Hạc gửi mảnh vườn nhờ ông giáo trông coi cho con lão.
+ Việc thứ hai: lão Hạc gửi tiền nhờ ông giáo lo ma chay nếu chẳng may lão chết.
-> Nếu tách mỗi vế câu trong từng câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo được tính mạch lạc của lập luận.
- Xét về giá trị biểu hiện: tác giả cố ý viết câu dài là để tái hiện cách kể lể "dài dòng" của lão Hạc -> phù hợp với cách nói năng chậm rãi, dài dòng của người già, phù hợp với tính cách lão Hạc.
Bài tập 5: Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghép thứ
2 là quan hệ gì? Có thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn
được không.
Câu 2: Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho,u chưa
có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ
không sống được. ( Tắt Đèn- Ngô Tất Tố )
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: Quan hệ điều kiện
-> Không thể tách mỗi vế câu thành một câu đơn được
=> Vế 1,2 : nêu điều kiện cho sự việc ở vế 3
Bài tâp 6.
Viết đoạn văn (từ 6 đến 8 câu) nói về tác hại của thuốc là với sức khỏe con người . Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu ghép.
Đoạn văn tham khảo.
Hút thuốc lá gây ra tác hại khủng khiếp với sức khỏe con người, Trong khói thuốc chứa nhiều chất độc. Trước tiên là chất hắc ín khi đi vào cơ thể sẽ làm tê liệt lông rung ở tế bào niêm mạc vòm họng, ở phế quản gây viêm họng, viêm phế quản. Trong khói thuốc còn có o-xit cac-bon chất này ngấm vào máu ngăn không cho hồng cầu tiếp cận với ô xi khiến sức khỏe người nghiện thuốc ngày càng giảm sút. Chất ni-cô-tin có trong khói thuốc có thể gây xơ vữa , tắc nghẽn động mạch, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim,...Người hút thuốc sẽ không chết ngay nhưng khói thuốc hàng ngày sẽ hủy hoại dần cơ thể của họ khiến họ đến gần với cái chết hơn.
Các cách nối các vế câu ghép
Dùng từ có tác dụng nối
Hệ thống kiến thức về câu ghép
Không dùng từ nối
(Dùng dấu câu)
Hệ thống kiến thức về ý nghĩa các vế trong câu ghép
Các quan hệ
thường gặp
giữa các
vế câu ghép
QH
lựa chọn
QH
tăng tiến
QH
tương phản
QH
điều kiện
QH
Ng. nhân
QH
đồng thời
QH
tiếp nối
QH
bổ sung
Cách nhận biết quan hệ giữa các vế câu
Dựa vào dấu hiệu hình thức
Dựa vào văn cảnh,
hoàn cảnh giao tiếp
Hệ thống kiến thức về câu
(Xét về cấu tạo ngữ pháp)
Câu
(Xét về cấu tạo ngữ pháp)
Câu đơn
Biến đổi câu
Câu ghép
Rút gọn
Câu
(lớp 6)
Mở rộng
Câu
( lớp7)
Câu đặc biệt
( lớp 6)
Chuyển đổi câu
( lớp 8)
* Híng dÉn häc bµi
- Nắm nội dung bài học
- Làm lại các bài tập vào vở bài tập
Tìm hiểu bài dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất