Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:16' 15-09-2021
Dung lượng: 1'021.9 KB
Số lượt tải: 498
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Thọ (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:16' 15-09-2021
Dung lượng: 1'021.9 KB
Số lượt tải: 498
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT HUỲNH VĂN SÂM
TỔ BỘ MÔN: HÓA HỌC
GIÁO VIÊN: NGUYỄN PHƯỚC THỌ
Bài 5:
CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ
Flo
Cấu Hình Electron Nguyên Tử
III/ CỦNG CỐ
I. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
* Nguyên Lí Vững Bền
Các e- ở trạng thái cơ bản chiếm mức năng lượng từ thấp đến cao.
Mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p,…
Khi điện tích hạt nhân tăng sẽ có sự chèn mức năng lượng giữa s và d (4s thấp hơn 3d).
Phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f.
Mức năng lượng của các lớp tăng dần từ 1 đến 7
Sơ đồ phân bố mức năng lượng của lớp và phân lớp
II. Cấu hình electron nguyên tử
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử.
Các bước viết cấu hình electron nguyên tử
II. Cấu hình electron nguyên tử
Nguyên tố s,p,d,f là những nguyên tố mà nguyên tử có e- cuối cùng điền điền vào phân lớp tương ứng.
II. Cấu hình electron nguyên tử
Ví dụ: Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau: H (Z = 1), Li (Z=3), Cl (Z=17), Fe (Z = 26)
H có 1e → Cấu hình e: 1s1
Li có 3e → Cấu hình e: 1s22s1
Cl có 17e → Cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
* Đối với Fe
Bước 1: Xác định số e: Fe có 26e
Bước 2: Điền e theo chiều tăng mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6
Bước 3: Viết cấu hình e theo sự phân bố mức năng lượng: 1s22s22p63s23p63d64s2
Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
II. Cấu hình electron nguyên tử
III. Củng cố
Câu 1. Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố nào?
A. p
B. s
C. f
D. d
III. Củng cố
Câu 2. Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) là?
A. 1s22s22p53s23p5
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p63s23p6
D. 1s22s22p63s23p3
Xin chân thành cảm ơn!
TRƯỜNG THPT HUỲNH VĂN SÂM
TỔ BỘ MÔN: HÓA HỌC
GIÁO VIÊN: NGUYỄN PHƯỚC THỌ
Bài 5:
CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ
Flo
Cấu Hình Electron Nguyên Tử
III/ CỦNG CỐ
I. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
* Nguyên Lí Vững Bền
Các e- ở trạng thái cơ bản chiếm mức năng lượng từ thấp đến cao.
Mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p,…
Khi điện tích hạt nhân tăng sẽ có sự chèn mức năng lượng giữa s và d (4s thấp hơn 3d).
Phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f.
Mức năng lượng của các lớp tăng dần từ 1 đến 7
Sơ đồ phân bố mức năng lượng của lớp và phân lớp
II. Cấu hình electron nguyên tử
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Quy ước cách viết cấu hình electron nguyên tử.
Các bước viết cấu hình electron nguyên tử
II. Cấu hình electron nguyên tử
Nguyên tố s,p,d,f là những nguyên tố mà nguyên tử có e- cuối cùng điền điền vào phân lớp tương ứng.
II. Cấu hình electron nguyên tử
Ví dụ: Viết cấu hình electron của các nguyên tố sau: H (Z = 1), Li (Z=3), Cl (Z=17), Fe (Z = 26)
H có 1e → Cấu hình e: 1s1
Li có 3e → Cấu hình e: 1s22s1
Cl có 17e → Cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
* Đối với Fe
Bước 1: Xác định số e: Fe có 26e
Bước 2: Điền e theo chiều tăng mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6
Bước 3: Viết cấu hình e theo sự phân bố mức năng lượng: 1s22s22p63s23p63d64s2
Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng
II. Cấu hình electron nguyên tử
III. Củng cố
Câu 1. Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố nào?
A. p
B. s
C. f
D. d
III. Củng cố
Câu 2. Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) là?
A. 1s22s22p53s23p5
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p63s23p6
D. 1s22s22p63s23p3
Xin chân thành cảm ơn!
 








Các ý kiến mới nhất