Bài 9. Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học. Định luật tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Ngọc
Ngày gửi: 18h:24' 12-10-2022
Dung lượng: 39.9 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Ngọc
Ngày gửi: 18h:24' 12-10-2022
Dung lượng: 39.9 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
● https://youtu.be/nXnrR7WL6Dg
SƠ LƯỢT VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CHEMISTRY THESIS
BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
Đ.I. Men- đêlê- ép
(1834- 1907)
HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT
TUẦN HOÀN
BÀI GIẢNG HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI
HỌC
02
01
LỊCH SỬ PHÁT MINH ĐỊNH LUẬT TUẦN
HOÀN VÀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
03
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
CÁC NGUYÊN TỐ TRONG
BẢNG TUẦN HOÀN
NGUỒN
GỐC RA
Từ trước công nguyên cho đến cuối thế
ĐỜI
kỉ XIX , năm 1869 người ta đã biết 63 nguyên
tố hoá học.
Các nguyên tố được tìm ra một cách ngẫu
nhiên như vàng, bạc, đồng, sắt vào thời
nguyên thuỷ ... hay mò mẫn như phốt pho do
Hennig Brand phát hiện năm 1649 v.v...
NGUỒN
01 RA
GỐC
Tìm cách hệ thống hoá các
tài liệu thực nghiệm, phân
ĐỜI
loại các nguyên tố hoá học.
02
Tìm ra một quy luật chung
chi phối tính chất của các
nguyên tố.
Nhiều công trình của các nhà khoa học đã đề ra các cách phân loại các
nguyên tố hoặc tìm ra một vài quy tắc biến đổi tính chất của chúng.
Bảng tuần hoàn Mendeleev, 1869
Các nhà khoa học luôn trăn trở, cho rằng nhất định các nguyên tố hóa học phải được sắp xếp thứ tự theo một
quy luật nào đó. Giáo sư hóa học người Nga Dimitri Ivanovich Mendeleyev (1834-1907) lúc bấy giờ mới 35 tuổi, đã tìm tòi
suy nghĩ rất nhiều về vấn đề này.
Một hôm, sự mệt mỏi khiến ông ngủ thiếp đi và ông đã mơ. Trong giấc mơ, Mendeleyev nhìn thấy một trang bảng biểu gồm
nhiều ô, đồng thời lại thấy các nguyên tố hóa học đã lũ lượt theo nhau rơi vào từng ô thích hợp.
SỰ HÌNH THÀNH CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
MỘT SỐ NHÀ KHOA HỌC
PHÁT HIỆN TRƯỚC THỜI
MENDELEEP
(1780-1849)
Dobreiner
1862
Đờ Săng-cuốctoa
(1837 1898)
Newland
DOBREINER
(17801849)
người Đức xếp các
nguyên tố thành "bộ
ba" có tính chất
giống nhau vào năm
1817
Li
Na K
7
23
39
Cl
Br
I
Newland (1837
- 1898)
người Anh xếp các nguyên tố
vào bộ tám. Ông nhận thấy
8 nguyên tố xếp sau lặp lại
tính chất 8 nguyên tố đứng
trước.
Men-đê-lê-ép
Ông là người đầu tiên tạo ra phiên bản bảng hóa học
là một bước ngoặt lớn trong lịch sử hóa học. Ông có
thể dự đoán các tính chất nguyên tố dù chưa được
TRẢ LỜI CÁC CÂU
HỎI SAU
Nhận xét về cách sắp xếp các
01
nguyên tố hóa học trong BTH
theo chiều từ trên xuống dưới
trong cùng một cột.
02
Quan sát cho biết 3 nguyên tố Sc,
03
04
Ga và Ge nằm ở vị trí nào trong
BTH
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng TH
ắc
t
n
ê
y
u
Ng
ắc
t
n
ê
y
u
Ng
n
ê
y
u
Ng tắc
01
02
03
Các nguyên tố được sắp xếp
theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên
Các nguyên tố có cùng số
tử.
lớp electron trong nguyên
tử
được
xếp
2
2thành một
VD : 3s 3p 4 e
hàng, gọi là chu kì.
trị
Cáchóa
nguyên
tố
có
số
6
hóa
trong
3d
4s2trị 8e
nguyên
tử như nhau được
hóa trị
10 cột,
xếp thành3d
một
gọi là
4s2 2e
nhóm.
hóa trị
electron
TRẢ LỜI CÁC CÂU
HỎI SAU
BTH có mấy chu kì,
01
kí hiệu như thế
nào?
cột, kí hiệu như thế
02
Bảng tuần hoàn có
bao nhiêu nhóm A?
Chúng nằm ở
những chu kì nào?
BTH có bao nhiêu
nào?
BTH có bao nhiêu
03
nhóm B? Chúng nằm
ở những chu kì nào?
04
CẤU TẠO BẢNG
TUẦN HOÀN
Ô
nguyên
tố
Chu kì
Bảng tuần
hoàn
Nhóm
nguyên
tố
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Mỗi nguyên tố được xếp vào một ô gọi là
ô
nguyên
tố
STT Ô = Số hiệu nguyên tử
(Z) = p = e
1.Ô
NGUYÊN
TỐ
Số hiệu
nguyên tử
39,1
1
0
9
K
0,82
potassiu
m [Ar]4
1
s+ 1
Kí hiệu
hóa học
Nguyên tử khối
trung bình
Độ âm
điện
Cấu hình
electron
Số
oxi hóa
Tên
nguyên tố
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Số thứ tự chu kì = số
lớp e
1
Na (Z =
1s2 2s2 2p6 3s1 : chu kì
2
11):
3
3
Mg (Z =
1s2 2s2 2p6 3s2 : chu kì
4
12):
3
5
6
7
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cấu
hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất
hóa học gần giống nhau
Số thứ tự chu kì = số
lớp e
CHU KÌ
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Ch
u
kỳ
nh
ỏ
Ch
u
kỳ
lớn
Chu
kỳ
1
2
3
4
Qua
quan sát
Số lượng
Nguyên tố
bảng
tuần
nguyên
tố hoàn đầu
2
ở trên,
em có H
nhận8xét gì về Li
cấu 8tạo bảng Na
18 hoàn
K
tuần
Kim loại
Khí hiếm
kiềm
Nguyên tố
cuối
He
Ne
Ar
Kr
18
Rb
Xe
6
32
Cs
Rn
7
32
Fr
Uu
5
1
H
1s
3
Li
1s22s1
4
Be
1s22s2
5
B
1s22s22p1
6
C
1s22s22p2
7
N
1s22s22p3
8
O
1s22s22p4
9
F
1s22s22p5
10
1s22s22p6
11
Na
[Ne] 3s1
19
K
[Ar] 4s1
37
Số hiệu nguyên
tử ?
Số lớp electron?
Rb
[Kr]5s1
55
Cs
[Xe] 6s1
87
Fr
[Rn] 7s1
Số electron lớp ngoài
cùng?
Ne
CẤU TẠO BẢNG
TUẦN HOÀN
Mỗi chu kì đều bắt đầu
bằng 1 kim loại kiềm,
kết thúc là khí hiếm (trừ
chu kì 1 và 7)
Số nguyên tố theo lớp:
2 – 8 – 8 – 18 – 18 - 36
Chu kì 4,5,6,7 là chu kì
lớn.
0
1
03
05
02
Trong cùng 1 CK, số e
lớp ngoài cùng tăng từ
1→8
04
Chu kì 1,2,3 là chu kì
nhỏ
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
3.NHÓM
NGUYÊN
TỐ
Nhận xét điểm giống nhau và
khác nhau về cấu hình electron
Li
của1s232s1nguyên
3
Na
1s22s22p63s1
11
K
1s22s22p63s23p64s1
19
tố: Li, Na, K ?
Có cùng
e hóa trị
ngoài
cùng là 1
Khái niệm: Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà
nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau( trừ
nhóm VIIIB), do đó có tính chất hóa học gần giống
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 1: Cho biết
có tất cả mấy
nhóm trong bảng
tuần hoàn? Tên
nhóm là gì?
→ BTH có 2 nhóm: nhóm A và
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 2: Có bao nhiêu nhóm A,
bao nhiêu nhóm B ?
Þ BTH có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ví dụ: Xét nhóm A: Viết cấu hình e của Li,
Na, K thuộc nhóm IA
Li
1s22s1
3
Na
1s22s22p63s1
11
K
1s22s22p63s23p64s1
19
=> 1 e lớp ngoài cùng =
1 e hóa trị
=> 1 e lớp ngoài cùng =
1 e hóa trị
=> 1 e lớp ngoài cùng =
1 e hóa trị
Þ Nhóm A: STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng
NHÓM NGUYÊN TỐ
Câu hỏi 3: Số e hóa trị và STT của nhóm có
bằng nhau không ?
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 4: BTH còn có thể chia thành các nhóm
nguyên tố như thế nào?
KHỐI CÁC
NGUYÊN TỐ S
Þ
Nhóm
(nhóm
IA
kim
loại kiềm, trừ
H)
Þ Nhóm
(kim
kiềm thổ)
IIA
loại
NHÓM
Cách xác định nhóm nguyên
NGUYÊN TỐ
tố:
Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng: nsa npb nhóm (a +
b) A
Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng: (n – 1)dx nsy nhóm B
F (Z = 9): 1s2 2s2 2p5
Cl
(Z
17):
Cr
24):
(Z
2
2
6
2
5
1s
2s
2p
3s
3p
=
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
=
3d5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5
VIIA
VIIA
VIB
3. Phân loại nguyên tố
a. Theo cấu hình
b. Theo tính chất hóa học
1.Theo cấu hình electron
Các nguyên tố s,p,s,f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron
cuối cùng được điền vào phân lớp s,p,d,f
Ví dụ
b. Theo tính chất hóa học
• Các nhóm IA, IIA, IIIA gồm các ngyên tố s,p là kim loại ( trừ B và H)
• Các nhóm VA, VIA, VIIA gồm các nguyên tố p, thường là phi kim
• Nhóm VIIIA. Gồm các nguyên tố khí hiếm
• Các nhóm B: Gồm các nguyên tố d và f là kim loại chuyển tiếp
ắc
t
n
ê
y
u
Ng
ắc
t
n
ê
y
u
Ng
n
ê
y
u
Ng tắc
Electro
n hóa
trị
01
02
03
e lớp
ngoài
cùng
Các nguyên tố được sắp xếp
theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên
Các nguyên tố có cùng số
tử.
lớp electron trong nguyên
tử
được
xếp
2
2thành một
VD : 3s 3p 4 e
hàng, gọi là chu kì.
trị
Cáchóa
nguyên
tố
có
số
6
hóa
trong
3d
4s2trị 8e
nguyên
tử như nhau được
hóa trị
10 cột,
xếp thành3d
một
gọi là
4s2 2e
nhóm.
hóa trị
electron
e phân lớp
d chưa
bão hòa
7 chu kì
Chu kì
Ô
NGUYÊN
TỐ
Nhóm
NT
(stt nhóm
= số e
hóa trị)
3 Chu kì
nhỏ
(chu kì
1,2,3)
4 Chu kì
lớn
(chu kì
4,5,6,7
)
STT chu kì = số lớp
electron
Nhóm
A
Nhóm
B
Stt nhóm = số e
LNC
Nguyên tố s hoặc
p
Stt nhóm = số e
LNC+ phân lớp sát
NC chưa tối đa
Nguyên tố d hoặc
35
f
CỦNG CỐ
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều tăng của
A. Khối lượng nguyên tử
B. Số khối
C. Điện tích hạt nhân
D. Tất cả đều sai
Câu 2 : Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô là
A. Số khối
B. Khối lượng nguyên tử
C. Số hiệu nguyên tử
D. Tất cả đều đúng
Câu 3: Các nguyên tố trong một chu kì thì có
CỦNG CỐ
cùng
A. Số electron lớp ngoài cùng
B. Khối lượng nguyên tử
C. Điện tích hạt nhân
D. Cho
Số lớp
electron
Câu 4:
cấu
hình các nguyên tố sau
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
D : 1s2 2s2
2p5
B : 1s
C : 1s
2
2s
2
2s
2
2
2p
6
3s
2
3p 4s
6
E : 1s
1
F: 1s
2
2s
Các nguyên tố thuộc chu kì 2 là:
2
1. C, A và
2
2p
6
B.
2. D , F
và C.
Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu
kì nhỏ và chu kì lớn là
A. 3 và 3
B. 3 và 4
C. 4 và 4
D. 4 và 3
Câu 6: Chu kì nhỏ là các chu kì nào?
A. 2,3,4
B. 1,2,3,4
C. 4,5,6,7
D. 1,2,3
Câu 7: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
A. 8 và 18
B. 18 và 8
C. 8 và 8
D. 18 và 18
Câu 8: Số nguyên tố trong chu kì 1 và 6 là
CỦNG CỐ
A. 2 và 32
B. 18 và 8
C. 8 và 8
D. 8 và 18
Câu 9: Nguyên tử B có cấu hình
electron sau:
Đáp án đúng là:
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
A. Ô 19, chu kì 3
B. Ô 18, chu kì 3.
C. Ô 19 , chu kì 4.
D. Ô 19, chu kì 3.
Câu 10. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 17. Xác định số
thứ tự ô nguyên tố và chu kì của A trong bảng tuần hoàn.
Hướng dẫn:
− Số hiệu nguyên tử của nguyên tố A là 17 nên
nguyên tố A nằm ở ô thứ 17
− Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A
(Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
A có 3 lớp electron trong nguyên tử nên A nằm ở
chu kì 3
CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
SƠ LƯỢT VỀ BẢNG TUẦN HOÀN
CHEMISTRY THESIS
BẢNG TUẦN HOÀN
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
Đ.I. Men- đêlê- ép
(1834- 1907)
HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT
TUẦN HOÀN
BÀI GIẢNG HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI
HỌC
02
01
LỊCH SỬ PHÁT MINH ĐỊNH LUẬT TUẦN
HOÀN VÀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
03
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
CÁC NGUYÊN TỐ TRONG
BẢNG TUẦN HOÀN
NGUỒN
GỐC RA
Từ trước công nguyên cho đến cuối thế
ĐỜI
kỉ XIX , năm 1869 người ta đã biết 63 nguyên
tố hoá học.
Các nguyên tố được tìm ra một cách ngẫu
nhiên như vàng, bạc, đồng, sắt vào thời
nguyên thuỷ ... hay mò mẫn như phốt pho do
Hennig Brand phát hiện năm 1649 v.v...
NGUỒN
01 RA
GỐC
Tìm cách hệ thống hoá các
tài liệu thực nghiệm, phân
ĐỜI
loại các nguyên tố hoá học.
02
Tìm ra một quy luật chung
chi phối tính chất của các
nguyên tố.
Nhiều công trình của các nhà khoa học đã đề ra các cách phân loại các
nguyên tố hoặc tìm ra một vài quy tắc biến đổi tính chất của chúng.
Bảng tuần hoàn Mendeleev, 1869
Các nhà khoa học luôn trăn trở, cho rằng nhất định các nguyên tố hóa học phải được sắp xếp thứ tự theo một
quy luật nào đó. Giáo sư hóa học người Nga Dimitri Ivanovich Mendeleyev (1834-1907) lúc bấy giờ mới 35 tuổi, đã tìm tòi
suy nghĩ rất nhiều về vấn đề này.
Một hôm, sự mệt mỏi khiến ông ngủ thiếp đi và ông đã mơ. Trong giấc mơ, Mendeleyev nhìn thấy một trang bảng biểu gồm
nhiều ô, đồng thời lại thấy các nguyên tố hóa học đã lũ lượt theo nhau rơi vào từng ô thích hợp.
SỰ HÌNH THÀNH CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
MỘT SỐ NHÀ KHOA HỌC
PHÁT HIỆN TRƯỚC THỜI
MENDELEEP
(1780-1849)
Dobreiner
1862
Đờ Săng-cuốctoa
(1837 1898)
Newland
DOBREINER
(17801849)
người Đức xếp các
nguyên tố thành "bộ
ba" có tính chất
giống nhau vào năm
1817
Li
Na K
7
23
39
Cl
Br
I
Newland (1837
- 1898)
người Anh xếp các nguyên tố
vào bộ tám. Ông nhận thấy
8 nguyên tố xếp sau lặp lại
tính chất 8 nguyên tố đứng
trước.
Men-đê-lê-ép
Ông là người đầu tiên tạo ra phiên bản bảng hóa học
là một bước ngoặt lớn trong lịch sử hóa học. Ông có
thể dự đoán các tính chất nguyên tố dù chưa được
TRẢ LỜI CÁC CÂU
HỎI SAU
Nhận xét về cách sắp xếp các
01
nguyên tố hóa học trong BTH
theo chiều từ trên xuống dưới
trong cùng một cột.
02
Quan sát cho biết 3 nguyên tố Sc,
03
04
Ga và Ge nằm ở vị trí nào trong
BTH
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên
tố trong bảng TH
ắc
t
n
ê
y
u
Ng
ắc
t
n
ê
y
u
Ng
n
ê
y
u
Ng tắc
01
02
03
Các nguyên tố được sắp xếp
theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên
Các nguyên tố có cùng số
tử.
lớp electron trong nguyên
tử
được
xếp
2
2thành một
VD : 3s 3p 4 e
hàng, gọi là chu kì.
trị
Cáchóa
nguyên
tố
có
số
6
hóa
trong
3d
4s2trị 8e
nguyên
tử như nhau được
hóa trị
10 cột,
xếp thành3d
một
gọi là
4s2 2e
nhóm.
hóa trị
electron
TRẢ LỜI CÁC CÂU
HỎI SAU
BTH có mấy chu kì,
01
kí hiệu như thế
nào?
cột, kí hiệu như thế
02
Bảng tuần hoàn có
bao nhiêu nhóm A?
Chúng nằm ở
những chu kì nào?
BTH có bao nhiêu
nào?
BTH có bao nhiêu
03
nhóm B? Chúng nằm
ở những chu kì nào?
04
CẤU TẠO BẢNG
TUẦN HOÀN
Ô
nguyên
tố
Chu kì
Bảng tuần
hoàn
Nhóm
nguyên
tố
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Mỗi nguyên tố được xếp vào một ô gọi là
ô
nguyên
tố
STT Ô = Số hiệu nguyên tử
(Z) = p = e
1.Ô
NGUYÊN
TỐ
Số hiệu
nguyên tử
39,1
1
0
9
K
0,82
potassiu
m [Ar]4
1
s+ 1
Kí hiệu
hóa học
Nguyên tử khối
trung bình
Độ âm
điện
Cấu hình
electron
Số
oxi hóa
Tên
nguyên tố
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Số thứ tự chu kì = số
lớp e
1
Na (Z =
1s2 2s2 2p6 3s1 : chu kì
2
11):
3
3
Mg (Z =
1s2 2s2 2p6 3s2 : chu kì
4
12):
3
5
6
7
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử có cấu
hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất
hóa học gần giống nhau
Số thứ tự chu kì = số
lớp e
CHU KÌ
Cấu tạo bảng tuần hoàn
Ch
u
kỳ
nh
ỏ
Ch
u
kỳ
lớn
Chu
kỳ
1
2
3
4
Qua
quan sát
Số lượng
Nguyên tố
bảng
tuần
nguyên
tố hoàn đầu
2
ở trên,
em có H
nhận8xét gì về Li
cấu 8tạo bảng Na
18 hoàn
K
tuần
Kim loại
Khí hiếm
kiềm
Nguyên tố
cuối
He
Ne
Ar
Kr
18
Rb
Xe
6
32
Cs
Rn
7
32
Fr
Uu
5
1
H
1s
3
Li
1s22s1
4
Be
1s22s2
5
B
1s22s22p1
6
C
1s22s22p2
7
N
1s22s22p3
8
O
1s22s22p4
9
F
1s22s22p5
10
1s22s22p6
11
Na
[Ne] 3s1
19
K
[Ar] 4s1
37
Số hiệu nguyên
tử ?
Số lớp electron?
Rb
[Kr]5s1
55
Cs
[Xe] 6s1
87
Fr
[Rn] 7s1
Số electron lớp ngoài
cùng?
Ne
CẤU TẠO BẢNG
TUẦN HOÀN
Mỗi chu kì đều bắt đầu
bằng 1 kim loại kiềm,
kết thúc là khí hiếm (trừ
chu kì 1 và 7)
Số nguyên tố theo lớp:
2 – 8 – 8 – 18 – 18 - 36
Chu kì 4,5,6,7 là chu kì
lớn.
0
1
03
05
02
Trong cùng 1 CK, số e
lớp ngoài cùng tăng từ
1→8
04
Chu kì 1,2,3 là chu kì
nhỏ
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
3.NHÓM
NGUYÊN
TỐ
Nhận xét điểm giống nhau và
khác nhau về cấu hình electron
Li
của1s232s1nguyên
3
Na
1s22s22p63s1
11
K
1s22s22p63s23p64s1
19
tố: Li, Na, K ?
Có cùng
e hóa trị
ngoài
cùng là 1
Khái niệm: Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà
nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau( trừ
nhóm VIIIB), do đó có tính chất hóa học gần giống
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 1: Cho biết
có tất cả mấy
nhóm trong bảng
tuần hoàn? Tên
nhóm là gì?
→ BTH có 2 nhóm: nhóm A và
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 2: Có bao nhiêu nhóm A,
bao nhiêu nhóm B ?
Þ BTH có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ví dụ: Xét nhóm A: Viết cấu hình e của Li,
Na, K thuộc nhóm IA
Li
1s22s1
3
Na
1s22s22p63s1
11
K
1s22s22p63s23p64s1
19
=> 1 e lớp ngoài cùng =
1 e hóa trị
=> 1 e lớp ngoài cùng =
1 e hóa trị
=> 1 e lớp ngoài cùng =
1 e hóa trị
Þ Nhóm A: STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng
NHÓM NGUYÊN TỐ
Câu hỏi 3: Số e hóa trị và STT của nhóm có
bằng nhau không ?
CẤU TẠO CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
Câu hỏi 4: BTH còn có thể chia thành các nhóm
nguyên tố như thế nào?
KHỐI CÁC
NGUYÊN TỐ S
Þ
Nhóm
(nhóm
IA
kim
loại kiềm, trừ
H)
Þ Nhóm
(kim
kiềm thổ)
IIA
loại
NHÓM
Cách xác định nhóm nguyên
NGUYÊN TỐ
tố:
Nếu cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng: nsa npb nhóm (a +
b) A
Nếu cấu hình e kết thúc ở dạng: (n – 1)dx nsy nhóm B
F (Z = 9): 1s2 2s2 2p5
Cl
(Z
17):
Cr
24):
(Z
2
2
6
2
5
1s
2s
2p
3s
3p
=
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
=
3d5
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5
VIIA
VIIA
VIB
3. Phân loại nguyên tố
a. Theo cấu hình
b. Theo tính chất hóa học
1.Theo cấu hình electron
Các nguyên tố s,p,s,f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron
cuối cùng được điền vào phân lớp s,p,d,f
Ví dụ
b. Theo tính chất hóa học
• Các nhóm IA, IIA, IIIA gồm các ngyên tố s,p là kim loại ( trừ B và H)
• Các nhóm VA, VIA, VIIA gồm các nguyên tố p, thường là phi kim
• Nhóm VIIIA. Gồm các nguyên tố khí hiếm
• Các nhóm B: Gồm các nguyên tố d và f là kim loại chuyển tiếp
ắc
t
n
ê
y
u
Ng
ắc
t
n
ê
y
u
Ng
n
ê
y
u
Ng tắc
Electro
n hóa
trị
01
02
03
e lớp
ngoài
cùng
Các nguyên tố được sắp xếp
theo chiều tăng dần của
điện tích hạt nhân nguyên
Các nguyên tố có cùng số
tử.
lớp electron trong nguyên
tử
được
xếp
2
2thành một
VD : 3s 3p 4 e
hàng, gọi là chu kì.
trị
Cáchóa
nguyên
tố
có
số
6
hóa
trong
3d
4s2trị 8e
nguyên
tử như nhau được
hóa trị
10 cột,
xếp thành3d
một
gọi là
4s2 2e
nhóm.
hóa trị
electron
e phân lớp
d chưa
bão hòa
7 chu kì
Chu kì
Ô
NGUYÊN
TỐ
Nhóm
NT
(stt nhóm
= số e
hóa trị)
3 Chu kì
nhỏ
(chu kì
1,2,3)
4 Chu kì
lớn
(chu kì
4,5,6,7
)
STT chu kì = số lớp
electron
Nhóm
A
Nhóm
B
Stt nhóm = số e
LNC
Nguyên tố s hoặc
p
Stt nhóm = số e
LNC+ phân lớp sát
NC chưa tối đa
Nguyên tố d hoặc
35
f
CỦNG CỐ
Câu 1: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp
xếp theo chiều tăng của
A. Khối lượng nguyên tử
B. Số khối
C. Điện tích hạt nhân
D. Tất cả đều sai
Câu 2 : Trong bảng tuần hoàn, số thứ tự của ô là
A. Số khối
B. Khối lượng nguyên tử
C. Số hiệu nguyên tử
D. Tất cả đều đúng
Câu 3: Các nguyên tố trong một chu kì thì có
CỦNG CỐ
cùng
A. Số electron lớp ngoài cùng
B. Khối lượng nguyên tử
C. Điện tích hạt nhân
D. Cho
Số lớp
electron
Câu 4:
cấu
hình các nguyên tố sau
A : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
D : 1s2 2s2
2p5
B : 1s
C : 1s
2
2s
2
2s
2
2
2p
6
3s
2
3p 4s
6
E : 1s
1
F: 1s
2
2s
Các nguyên tố thuộc chu kì 2 là:
2
1. C, A và
2
2p
6
B.
2. D , F
và C.
Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu
kì nhỏ và chu kì lớn là
A. 3 và 3
B. 3 và 4
C. 4 và 4
D. 4 và 3
Câu 6: Chu kì nhỏ là các chu kì nào?
A. 2,3,4
B. 1,2,3,4
C. 4,5,6,7
D. 1,2,3
Câu 7: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
A. 8 và 18
B. 18 và 8
C. 8 và 8
D. 18 và 18
Câu 8: Số nguyên tố trong chu kì 1 và 6 là
CỦNG CỐ
A. 2 và 32
B. 18 và 8
C. 8 và 8
D. 8 và 18
Câu 9: Nguyên tử B có cấu hình
electron sau:
Đáp án đúng là:
B : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
A. Ô 19, chu kì 3
B. Ô 18, chu kì 3.
C. Ô 19 , chu kì 4.
D. Ô 19, chu kì 3.
Câu 10. Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 17. Xác định số
thứ tự ô nguyên tố và chu kì của A trong bảng tuần hoàn.
Hướng dẫn:
− Số hiệu nguyên tử của nguyên tố A là 17 nên
nguyên tố A nằm ở ô thứ 17
− Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A
(Z = 17): 1s22s22p63s23p5.
A có 3 lớp electron trong nguyên tử nên A nằm ở
chu kì 3
CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất