Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Văn Khởi
Ngày gửi: 19h:01' 11-01-2013
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 479
Số lượt thích: 0 người
`
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
ĐếN dự giờ
MÔN VẬT LÍ
Kiểm tra bài cũ
Khi nào ta nói vật có cơ năng?
Thế nào gọi là thế năng hấp dẫn?
Thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trả lời:
Khi vật có khả năng sinh công ta nói vật có cơ năng.
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao, gọi là thế năng hấp dẫn.
Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn.
A. Ôn tập
1. Chuyển động cơ học là gì? Cho 2 ví dụ
2.







A. Ôn tập

6.
P = 10N
B. Vận dụng
I: Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án
trả lời mà em cho là đúng.

Hai lực được gọi là cân bằng khi
Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.
Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.
2. Xe ô tô đang chuyển động đột ngột đừng lại. Hành khách trong xe bị
A. ngã người về phía sau.
B. nghiêng người sang phía trái.
C. nghiêng người sang phía phải.
D. xô người về phía trước.
3. Một đoàn môtô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ôtô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Các môtô chuyển động đối với nhau.
B. Các môtô đứng yên đối với nhau.
C. Các môtô đứng yên đối với ôtô.
D. Các môtô và ôtô cùng chuyển động đối với mặt đường.
4. Hai thỏi hình trụ, một bằng nhôm, một bằng đồng khi được treo vào hai đầu cân đòn thì đòn cân cân bằng. Khi nhúng ngập cả hai vào nước thì đòn cân sẽ như thế nào?
A. Nghiêng về bên phải.
B. Nghiêng về bên trái.
C. Vẫn cân bằng.
D. Chưa đủ dữ kiện để trả lời.
nhôm
Đồng
II: Trả lời câu hỏi
1. Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai hành cây bên đường chuyển động ngược lại. Giải thích.
Trả lời.
Hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại vì nếu chọn ôtô làm mốc, thì cây sẽ chuyển động tương đối với ôtô và người.
2. Vì sau khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hay cau su?
Trả lời.
Lót tay bằng vải hay cau su sẽ tăng lực ma sát lên nút chai. Lực ma sát này sẽ giúp dễ xoay nút chai ra khỏi miệng chai.
3. Các khách hàng đang ngồi trên xe ôtô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái. Hỏi lúc đó xe đang được lái sang phía nào?
Trả lời.
Xe đang được lái sang phía phải.
III: Bài tập.

1. Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe lăng tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe trên mỗi đoạn đường và trên cả quản đường
S1 = 100m
t1 = 25s
S2 = 50m
t2 = 20s
V1 = ?
V2 = ?
V = ?
2. Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mắt đất của mỗi bàn chân là 150cm3. tính áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả hai chân.
b) Co một chân.

Giải:

a) Áp suất của người đó tác dụng lên mặt đất khi đứng cả 2 chân.






b) Khi co một chân: Vì diện tích tiếp xúc giảm ½ lần nên áp suất tăng 2 lần.

P2 = 2P1 = 2.1,5.104 = 3.104 Pa

C: TRÒ CHƠI Ô CHỮ
G
N
U
C
I

Đ
G
N
Ô
H
K
N
À
O
T
O

B
I

Đ
G
N
Ơ
Ư
T
G
N

Đ
O
A
D
T

U
S
G
N
Ô
C
U
A
H
N
G
N

B
T
E
M
I
S
C
A
G
N

B
N
Â
C
C

L
1
2
3
4
5
6
7
8
9
- Về nhà xem và trả lời đầy đủ các câu hỏi trong bài 18.
- Đọc trước bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
CÙNG TẤT CẢ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến