Bài 18. Câu nghi vấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Tú
Ngày gửi: 22h:09' 07-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 441
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Tú
Ngày gửi: 22h:09' 07-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 441
Số lượt thích:
0 người
CÂU NGHI V?N
Có hai cách chia câu:
Chia câu theo cấu tạo.
Chia câu theo mục đích nói.
Chia câu theo cấu tạo thì có những kiểu câu nào?
câu ghép
Có các kiểu câu câu đơn
câu đặc biệt
3
Có 4 kiểu câu: Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Câu chia theo mục đích nói có mấy kiểu câu?
CÂU NGHI VẤN
I.D?c di?m hỡnh th?c
và ch?c nang chớnh
1.Tìm hiểu vídụ:sgk/11
Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
Không đau con ạ!
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn
Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
CÂU NGHI VẤN
I.D?c di?m hỡnh th?c
và ch?c nang chớnh
1.Tìm hiểu vídụ:sgk/11
Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
Không đau con ạ!
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn
CÂU NGHI VẤN
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để làm gì?
CÂU NGHI VẤN
I.D?c di?m hỡnh th?c và ch?c nang chớnh
1.Tìm hiểu vídụ: sgk/11
2. Nhận xét.
a. Hình thức:
Câu có từ ngữ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ử…
Kết thúc cuối câu có dấu chấm hỏi (?).
b. Chức năng chính: Dùng để hỏi
II. LUYỆN TẬP
Câu 1: sgk/11
Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
c) Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.
(Theo Phan Kế Bính, Việt Hán văn khảo)
d) Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt. Nghe tiếng thưa, tôi hỏi:
- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
- Đùa trò gì? Em đương lên cơn hen đây! Hừ hừ…
- Đùa chơi một tí.
- Hừ … hừ … cái gì thế?
- Con mụ Cốc kia kìa.
Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi:
- Chị Cốc béo xù đứng trước của nhà ta ấy hả?
- Ừ.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Câu 2: sgk/11
- Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?
- Có thể thay từ hay bằng từ hoặc vào các câu đó được không? Tại sao?
Câu 2: sgk/11
Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:
a) Mình đọc hay tôi đọc?
(Nam Cao, Đôi mắt)
b) Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
(Ca dao)
c) Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thủa còn sung túc?
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Câu 3:sgk/13
Có thể đặt dấu chấm hỏi vào cuối các câu sau được không? Vì sao?
a) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.
(Chân, Tay, Tai , Mắt, Miệng)
b) Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
d) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Câu nghi vấn
I.D?c di?m hỡnh th?c
và ch?c nang chớnh
II. Luyện tập
Bài tập 4 (SGK,T13):
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3
Anh có khỏe không?
Anh đã khỏe chưa?
- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ có…không
- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ đã…chưa
- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe thời điểm hiện tại, không biết tình trạng sức khỏe trước đó của người được hỏi
- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe thời điểm hiện tại, người hỏi biết rõ trước đó tình trạng sức khỏe của người được hỏi không tốt
4. Bài tập 4
Câu nghi vấn
I.D?c di?m hỡnh th?c
và ch?c nang chớnh
II. Luyện tập
Bài tập 5 (SGK,T13):
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3
Bao giờ anh đi Hà Nội?
Anh đi Hà Nội bao giờ?
- Hình thức: từ nghi vấn “bao giờ” đứng ở đầu câu
- Hình thức: từ nghi vấn “bao giờ” đứng ở cuối câu
- Ý nghĩa: hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động “đi”
- Ý nghĩa: hỏi về thời gian đã thực hiện hành động “đi”
4. Bài tập 4
5. Bài tập 5
Củng cố dặn dò
Học bài cũ
Chuẩn bị bài Câu cầu khiến
Có hai cách chia câu:
Chia câu theo cấu tạo.
Chia câu theo mục đích nói.
Chia câu theo cấu tạo thì có những kiểu câu nào?
câu ghép
Có các kiểu câu câu đơn
câu đặc biệt
3
Có 4 kiểu câu: Câu nghi vấn
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Câu chia theo mục đích nói có mấy kiểu câu?
CÂU NGHI VẤN
I.D?c di?m hỡnh th?c
và ch?c nang chớnh
1.Tìm hiểu vídụ:sgk/11
Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
Không đau con ạ!
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn
Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
CÂU NGHI VẤN
I.D?c di?m hỡnh th?c
và ch?c nang chớnh
1.Tìm hiểu vídụ:sgk/11
Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
Không đau con ạ!
Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
( Ngô Tất Tố, Tắt đèn
CÂU NGHI VẤN
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để làm gì?
CÂU NGHI VẤN
I.D?c di?m hỡnh th?c và ch?c nang chớnh
1.Tìm hiểu vídụ: sgk/11
2. Nhận xét.
a. Hình thức:
Câu có từ ngữ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ử…
Kết thúc cuối câu có dấu chấm hỏi (?).
b. Chức năng chính: Dùng để hỏi
II. LUYỆN TẬP
Câu 1: sgk/11
Xác định câu nghi vấn trong những đoạn trích sau. Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
a) Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu:
- Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai, để ông ấy ra kêu với quan cho! Chứ ông lí tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa!
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
(Theo Lâm Ngữ Đường, Tinh hoa xử thế)
c) Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.
(Theo Phan Kế Bính, Việt Hán văn khảo)
d) Tôi cất tiếng gọi Dế Choắt. Nghe tiếng thưa, tôi hỏi:
- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
- Đùa trò gì? Em đương lên cơn hen đây! Hừ hừ…
- Đùa chơi một tí.
- Hừ … hừ … cái gì thế?
- Con mụ Cốc kia kìa.
Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi:
- Chị Cốc béo xù đứng trước của nhà ta ấy hả?
- Ừ.
(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Câu 2: sgk/11
- Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?
- Có thể thay từ hay bằng từ hoặc vào các câu đó được không? Tại sao?
Câu 2: sgk/11
Xét các câu sau và trả lời câu hỏi:
a) Mình đọc hay tôi đọc?
(Nam Cao, Đôi mắt)
b) Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
(Ca dao)
c) Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thủa còn sung túc?
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Câu 3:sgk/13
Có thể đặt dấu chấm hỏi vào cuối các câu sau được không? Vì sao?
a) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.
(Chân, Tay, Tai , Mắt, Miệng)
b) Bây giờ thì tôi hiểu tại sao lão không muốn bán con chó vàng của lão.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c) Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý, nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa.
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
d) Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế.
(Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
Câu nghi vấn
I.D?c di?m hỡnh th?c
và ch?c nang chớnh
II. Luyện tập
Bài tập 4 (SGK,T13):
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3
Anh có khỏe không?
Anh đã khỏe chưa?
- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ có…không
- Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ đã…chưa
- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe thời điểm hiện tại, không biết tình trạng sức khỏe trước đó của người được hỏi
- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe thời điểm hiện tại, người hỏi biết rõ trước đó tình trạng sức khỏe của người được hỏi không tốt
4. Bài tập 4
Câu nghi vấn
I.D?c di?m hỡnh th?c
và ch?c nang chớnh
II. Luyện tập
Bài tập 5 (SGK,T13):
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
3. Bài tập 3
Bao giờ anh đi Hà Nội?
Anh đi Hà Nội bao giờ?
- Hình thức: từ nghi vấn “bao giờ” đứng ở đầu câu
- Hình thức: từ nghi vấn “bao giờ” đứng ở cuối câu
- Ý nghĩa: hỏi về thời điểm sẽ thực hiện hành động “đi”
- Ý nghĩa: hỏi về thời gian đã thực hiện hành động “đi”
4. Bài tập 4
5. Bài tập 5
Củng cố dặn dò
Học bài cũ
Chuẩn bị bài Câu cầu khiến
 







Các ý kiến mới nhất