Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 09h:44' 20-04-2020
Dung lượng: 797.2 KB
Số lượt tải: 883
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 09h:44' 20-04-2020
Dung lượng: 797.2 KB
Số lượt tải: 883
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ NGỮ VĂN
LỚP 8C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Kể tên các kiểu câu phân loại theo mục đích nói và nêu ví dụ minh họa ?
Câu phân loại theo mục đích nói
TIẾT 85
CÂU PHỦ ĐỊNH
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chẳng đi Huế.
d) Nam chưa đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo có sự việc Nam đi Huế.
Thông báo không
có sự việc Nam đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Khẳng định.
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
Có từ ngữ phủ định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
1
2
3
Không có quan hệ
Không có tính chất
Không có sự vật
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có ! Nó bè bè như cái quạt thóc.
(Thầy bói xem voi)
- Không phải,
- Đâu có !
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
CÂU
PHỦ
ĐỊNH
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
1. Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
2. Đâu có!
Thông báo, xác nhận không có sự việc…
Phủ định miêu tả.
Bác bỏ một ý kiến, một nhận định.
Phủ định bác bỏ.
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
Bạn ấy không giỏi toán.
Câu phủ định bác bỏ
Câu phủ định miêu tả
-> Để phân biệt chức năng câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp.
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
VÍ DỤ
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2.Câu chuyện ấy biết .
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
LƯU Ý:
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
3. Kết luận : ghi nhớ sgk – trang53)
* Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như : không, chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu (có),...
* Câu phủ định dùng để :
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
II. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 53, 54)
1. BT1/53: Trong tất cả các câu sau đây câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a.Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
(Theo Lí Lan - Cổng trường mở ra)
b. Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu ! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt ! Ta giết nó chính là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp cho nó làm kiếp khác.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c. Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
(Ngô Tất Tố - Tắt đèn)
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu !
c. Không, chúng con không đói nữa đâu.
2. BT2/53:
Cả 3 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng ý nghĩa của 3 câu đều là khẳng định.
* So sánh: Các câu trong bài tập 2 với các câu ta vừa đặt.
a/ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa. ( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
- Câu có ý nghĩa tương đương: Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa.
b/ Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ. (Băng Sơn, Quả thơm)
- Câu có ý nghĩa tương đương: Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
c/ Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
=> Những câu trong bài tập 2 ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn những câu ta vừa đặt.
3. BT3/ 54: Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì nhà văn phải viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
Gợi ý:
- Nếu thay từ "không" bằng từ "chưa": Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
- Với từ phủ định "không" nghĩa của câu sẽ được hiểu: Dế Choắt không thể dậy được nữa, Choắt sắp chết. Đây là kiểu câu phủ định vĩnh viễn.
- Với từ phủ định " chưa" nghĩa của câu được hiểu: Dế Choắt có thể gượng dậy. Đây là kiểu phủ định không hoàn toàn.
4. BT 4/ 54: Các câu sau có phải là câu phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt câu có ý nghĩa tương đương.
Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
Không đẹp tí nào!
Không thể có chuyện đó được!
Bài thơ này chẳng hay chút nào!
Tôi đâu có sung sướng gì!
=> Không phải câu phủ định- nhưng dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định
Bài 5 (trang 54 sgk Ngữ văn 8 tập 2). Đọc đoạn trích sau (chú ý các từ in đậm) và cho biết : có thể thay quên bằng không, thay chưa bằng chẳng được không ? Vì sao ?
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa ; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xá này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
Gợi ý:
Không thể thay thế từ "quên" bằng từ "không" và từ " chưa" bằng từ "chẳng"
- Vì nghĩa của câu sẽ hoàn toàn thay đổi, không thể hiện hết dụng ý trong lời nói của Trần Quốc Tuấn: sự căm phẫn giặc đến tột cùng của Trần Quốc Tuấn đến mức quên ăn, không ngủ được.
+ Quên: biểu thị ý không màng tới, không để tâm tới. Đây không phải từ phủ định
+ Không, chưa: biểu thị nghĩa phủ định.
Bài 6 (trang 54 sgk Ngữ văn 8 tập 2). Hãy viết một đoạn hội thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ.
Gợi ý:
Nam và Minh nói chuyện trao đổi với nhau sau giờ kiểm tra :
- Bài số 3 tớ thấy khó quá !
- Bài đấy đâu có khó ! (câu phủ định phản bác)
- Cậu giải bằng cách nào ?
- Tớ không giải bằng cách thông thường mà giải bằng phương pháp lập luận. (câu phủ định miêu tả)
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
3. Kết luận : ghi nhớ sgk – trang53)
II. Luyện tập
Bài tập (sgk – trang 53, 54)
Bài tập bổ sung
II. Luyện tập
Bài tập (sgk – trang 53, 54)
Bài tập bổ sung. Trong các câu sau, câu nào là câu phủ định ?
a. Làm gì có chuyện đó.
b. Chúng con không đói đâu.
c. Tôi đi chưa ra khỏi ngõ thì đã gặp nó.
d. Sao anh không tắt thuốc đi?
e. Câu chuyện đó có lẽ là một câu chuyện hoang đường nhưng không phải là không có ý nghĩa.
Từ các câu trên, em rút ra nhận xét gì về câu phủ định ?
Gợi ý:
- Câu phủ đinh : b,c,e.
- Nhận xét :
+ Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như : không, chưa, chẳng,... Câu phủ định để thông báo, xác nhận không có sự việc tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả) ; phản bác một ý kiến một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
+ Câu phủ định có thể mang ý nghĩa khẳng định. (câu e)
+ Cần phân biệt câu phủ định với câu nghi vấn. (câu d)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm được các đặc điểm về hình thức và chức năng của câu phủ định.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK/ 54.
- Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.
- Soạn bài: Hành động nói
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LỚP 8C
VỀ DỰ GIỜ NGỮ VĂN
LỚP 8C
KIỂM TRA BÀI CŨ
Kể tên các kiểu câu phân loại theo mục đích nói và nêu ví dụ minh họa ?
Câu phân loại theo mục đích nói
TIẾT 85
CÂU PHỦ ĐỊNH
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chẳng đi Huế.
d) Nam chưa đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo có sự việc Nam đi Huế.
Thông báo không
có sự việc Nam đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Khẳng định.
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
Có từ ngữ phủ định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
Nam đi Huế không phải bằng tàu.
Nam không phải là em tôi.
Nam làm việc đó không sai.
1
2
3
Không có quan hệ
Không có tính chất
Không có sự vật
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có ! Nó bè bè như cái quạt thóc.
(Thầy bói xem voi)
- Không phải,
- Đâu có !
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
CÂU
PHỦ
ĐỊNH
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
1. Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
2. Đâu có!
Thông báo, xác nhận không có sự việc…
Phủ định miêu tả.
Bác bỏ một ý kiến, một nhận định.
Phủ định bác bỏ.
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
Bạn ấy không giỏi toán.
Câu phủ định bác bỏ
Câu phủ định miêu tả
-> Để phân biệt chức năng câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp.
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
VÍ DỤ
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2.Câu chuyện ấy biết .
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
LƯU Ý:
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
3. Kết luận : ghi nhớ sgk – trang53)
* Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như : không, chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu (có),...
* Câu phủ định dùng để :
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
II. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – trang 53, 54)
1. BT1/53: Trong tất cả các câu sau đây câu nào là câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
a.Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
(Theo Lí Lan - Cổng trường mở ra)
b. Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu ! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt ! Ta giết nó chính là hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp cho nó làm kiếp khác.
(Nam Cao, Lão Hạc)
c. Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
(Ngô Tất Tố - Tắt đèn)
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu !
c. Không, chúng con không đói nữa đâu.
2. BT2/53:
Cả 3 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng ý nghĩa của 3 câu đều là khẳng định.
* So sánh: Các câu trong bài tập 2 với các câu ta vừa đặt.
a/ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa. ( Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương )
- Câu có ý nghĩa tương đương: Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa.
b/ Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng, không ai không từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ. (Băng Sơn, Quả thơm)
- Câu có ý nghĩa tương đương: Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng ai cũng từng ăn trong tết Trung thu, ăn nó như ăn cả mùa thu vào lòng vào dạ.
c/ Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
( Tạ Việt Anh, Cây sấu Hà Nội )
=> Những câu trong bài tập 2 ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn những câu ta vừa đặt.
3. BT3/ 54: Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
Nếu Tô Hoài thay từ phủ định không bằng chưa thì nhà văn phải viết lại câu văn này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, vì sao?
Gợi ý:
- Nếu thay từ "không" bằng từ "chưa": Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
- Với từ phủ định "không" nghĩa của câu sẽ được hiểu: Dế Choắt không thể dậy được nữa, Choắt sắp chết. Đây là kiểu câu phủ định vĩnh viễn.
- Với từ phủ định " chưa" nghĩa của câu được hiểu: Dế Choắt có thể gượng dậy. Đây là kiểu phủ định không hoàn toàn.
4. BT 4/ 54: Các câu sau có phải là câu phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt câu có ý nghĩa tương đương.
Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
c) Bài thơ này mà hay à?
d) Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?
Không đẹp tí nào!
Không thể có chuyện đó được!
Bài thơ này chẳng hay chút nào!
Tôi đâu có sung sướng gì!
=> Không phải câu phủ định- nhưng dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định
Bài 5 (trang 54 sgk Ngữ văn 8 tập 2). Đọc đoạn trích sau (chú ý các từ in đậm) và cho biết : có thể thay quên bằng không, thay chưa bằng chẳng được không ? Vì sao ?
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa ; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xá này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
Gợi ý:
Không thể thay thế từ "quên" bằng từ "không" và từ " chưa" bằng từ "chẳng"
- Vì nghĩa của câu sẽ hoàn toàn thay đổi, không thể hiện hết dụng ý trong lời nói của Trần Quốc Tuấn: sự căm phẫn giặc đến tột cùng của Trần Quốc Tuấn đến mức quên ăn, không ngủ được.
+ Quên: biểu thị ý không màng tới, không để tâm tới. Đây không phải từ phủ định
+ Không, chưa: biểu thị nghĩa phủ định.
Bài 6 (trang 54 sgk Ngữ văn 8 tập 2). Hãy viết một đoạn hội thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ.
Gợi ý:
Nam và Minh nói chuyện trao đổi với nhau sau giờ kiểm tra :
- Bài số 3 tớ thấy khó quá !
- Bài đấy đâu có khó ! (câu phủ định phản bác)
- Cậu giải bằng cách nào ?
- Tớ không giải bằng cách thông thường mà giải bằng phương pháp lập luận. (câu phủ định miêu tả)
TIẾT 85 CÂU PHỦ ĐỊNH
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
1. Ví dụ 1 (sgk – trang 52)
2. Ví dụ 2 (sgk – trang 52)
3. Kết luận : ghi nhớ sgk – trang53)
II. Luyện tập
Bài tập (sgk – trang 53, 54)
Bài tập bổ sung
II. Luyện tập
Bài tập (sgk – trang 53, 54)
Bài tập bổ sung. Trong các câu sau, câu nào là câu phủ định ?
a. Làm gì có chuyện đó.
b. Chúng con không đói đâu.
c. Tôi đi chưa ra khỏi ngõ thì đã gặp nó.
d. Sao anh không tắt thuốc đi?
e. Câu chuyện đó có lẽ là một câu chuyện hoang đường nhưng không phải là không có ý nghĩa.
Từ các câu trên, em rút ra nhận xét gì về câu phủ định ?
Gợi ý:
- Câu phủ đinh : b,c,e.
- Nhận xét :
+ Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như : không, chưa, chẳng,... Câu phủ định để thông báo, xác nhận không có sự việc tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả) ; phản bác một ý kiến một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
+ Câu phủ định có thể mang ý nghĩa khẳng định. (câu e)
+ Cần phân biệt câu phủ định với câu nghi vấn. (câu d)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Nắm được các đặc điểm về hình thức và chức năng của câu phủ định.
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK/ 54.
- Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.
- Soạn bài: Hành động nói
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LỚP 8C
 







Các ý kiến mới nhất