Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 21h:03' 17-02-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1134
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Trà
Ngày gửi: 21h:03' 17-02-2022
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 1134
`
Giáo viên: Khuất Thị Mỹ Dung
Môn Ngữ Văn 8
nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Tiết 89
CÂU PHỦ ĐỊNH
Ngữ Văn 8
Ví dụ 1/ SGK 52
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
a) Nam đi Huế.
Ví dụ 1/ SGK 52
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
e) Nam đâu có đi Huế
a) Nam đi Huế.
thông báo, xác nhận sự việc “Nam đi Huế” có diễn ra.
Câu khẳng định.
Câu phủ định.
thông báo, xác nhận không có sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
2. Nam không có máy tính.
1. Nam không phải là em tôi.
3. Nam làm việc đó không sai.
Ví dụ:
xác nhận không có quan hệ
xác nhận không có tính chất
xác nhận không có sự vật
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chưa
chẳng
=> Câu phủ định miêu tả
thông báo, xác nhận không có sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
Ví dụ 2/ SGK 52
-Không phải,
-Đâu có!
=> Câu phủ định bác bỏ
Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần căn cứ vào tình huống giao tiếp.
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Ghi nhớ
II. Luyện tập
Bài tập 1: Trong các câu sau đây câu nào là câu nào câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
b.Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao, Lão Hạc)
c. Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
( Ngô Tất Tố)
THẢO LUẬN (thời gian 2 phút)
Làm phần a,c bài tập 2.
Làm bài tập 3.
Bài tập 2.
Cả 2 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng không có ý nghĩa phủ định.
Vì: a. “không phải là không” = có (khẳng định)
c. “ai chẳng” = ai cũng (khẳng định)
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
Những câu trong bài tập 2a,2c ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn những câu vừa đặt.
- Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là:
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Bài tập 3.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được (phủ định tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ định tương đối).
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn (Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không bao giờ dậy nữa và chết).
Bài tập 4.
Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
Không đẹp tí nào!
Không thể có chuyện đó được!
Các câu trên không phải là câu phủ định.
Những câu này dùng để bác bỏ một ý kiến (a), một nhận định (b).
Bài tập 5.
- Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được. - Vì:
quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu hằng ngày.
- không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá nhưng lại giảm sức thuyết phục.
chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được việc xả thịt lột da quân thù.
chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể hiện sự bất lực sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.
Bài tập 6. Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ
Hà tình cờ gặp Linh, v?i kêu lên:
Lâu quá, tớ không thấy cậu!
Linh cười:
- Làm gì có chuyện đó!
Hà nói:
- Thật mà!
Linh vẫn cười:
- Ngày nào tớ chẳng gặp cậu ở căn tin. Khơng tin, cậu c? h?i Mai ?y.
(Câu phủ định miêu tả)
(Câu phủ định bác bỏ)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài học ở tiết tiếp theo:
- Soạn bài:“Hành động nói”, tìm hiểu:
+ Khái niệm hành động nói.
+ Các kiểu hành động nói thường gặp.
* Bài học ở tiết này:
- Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
- Làm các phần còn lại của bài tập 2,4 ( SGK/54).
- Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã học: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến và câu phủ định.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !
Giáo viên: Khuất Thị Mỹ Dung
Môn Ngữ Văn 8
nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Tiết 89
CÂU PHỦ ĐỊNH
Ngữ Văn 8
Ví dụ 1/ SGK 52
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
a) Nam đi Huế.
Ví dụ 1/ SGK 52
b) Nam không đi Huế.
c) Nam chưa đi Huế.
d) Nam chẳng đi Huế.
e) Nam đâu có đi Huế
a) Nam đi Huế.
thông báo, xác nhận sự việc “Nam đi Huế” có diễn ra.
Câu khẳng định.
Câu phủ định.
thông báo, xác nhận không có sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
2. Nam không có máy tính.
1. Nam không phải là em tôi.
3. Nam làm việc đó không sai.
Ví dụ:
xác nhận không có quan hệ
xác nhận không có tính chất
xác nhận không có sự vật
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chưa
chẳng
=> Câu phủ định miêu tả
thông báo, xác nhận không có sự việc “Nam đi Huế” diễn ra.
Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
Ví dụ 2/ SGK 52
-Không phải,
-Đâu có!
=> Câu phủ định bác bỏ
Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần căn cứ vào tình huống giao tiếp.
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Ghi nhớ
II. Luyện tập
Bài tập 1: Trong các câu sau đây câu nào là câu nào câu phủ định bác bỏ? Vì sao?
Tất cả quan chức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đều chia nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ. Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tương lai.
(Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra)
b.Tôi an ủi Lão:
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó mà chả bán hay giết thịt! Ta giết nó chính là ta hóa kiếp cho nó đấy, hóa kiếp để cho nó làm kiếp khác.
( Nam Cao, Lão Hạc)
c. Không, chúng con không đói nữa đâu. Hai đứa ăn hết ngần kia củ khoai thì no mòng bụng ra rồi còn đói gì nữa.
( Ngô Tất Tố)
THẢO LUẬN (thời gian 2 phút)
Làm phần a,c bài tập 2.
Làm bài tập 3.
Bài tập 2.
Cả 2 câu trên đều là câu phủ định. Nhưng không có ý nghĩa phủ định.
Vì: a. “không phải là không” = có (khẳng định)
c. “ai chẳng” = ai cũng (khẳng định)
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai chẳng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa.
c. Từng qua thời thơ ấu ở Hà Nội, ai cũng có một lần nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm nghía một cách ước ao chùm sấu non xanh hay thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm bán trước cổng trường.
Những câu trong bài tập 2a,2c ý nghĩa khẳng định được nhấn mạnh hơn những câu vừa đặt.
- Nếu thay không bằng chưa thì câu viết lại là:
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
Bài tập 3.
Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí )
- Ý nghĩa của câu cũng thay đổi:
+ không (dậy được) có nghĩa là vĩnh viễn không dậy được (phủ định tuyệt đối).
+ chưa (dậy được) có nghĩa là sau đó có thể dậy được (phủ định tương đối).
- Câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn (Vì sau khi bị chị Cốc mổ, Choắt đã nằm thoi thóp không bao giờ dậy nữa và chết).
Bài tập 4.
Đẹp gì mà đẹp!
b) Làm gì có chuyện đó!
Không đẹp tí nào!
Không thể có chuyện đó được!
Các câu trên không phải là câu phủ định.
Những câu này dùng để bác bỏ một ý kiến (a), một nhận định (b).
Bài tập 5.
- Không thể thay quên bằng không, chưa bằng chẳng được. - Vì:
quên có nghĩa vì căm thù giặc và tìm cách trả thù đến mức không nghĩ đến, không để tâm đến những nhu cầu thiết yếu hằng ngày.
- không có ý phủ định tuyệt đối, có vẻ nói quá nhưng lại giảm sức thuyết phục.
chưa có hàm ý là hiện tại thì chưa nhưng sẽ có lúc làm được việc xả thịt lột da quân thù.
chẳng có ý là không khi nào có thể làm được việc đó, thể hiện sự bất lực sai lạc với chủ đề của đoạn văn và văn bản.
Bài tập 6. Hãy viết đoạn đối thoại ngắn, trong đó có dùng câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ
Hà tình cờ gặp Linh, v?i kêu lên:
Lâu quá, tớ không thấy cậu!
Linh cười:
- Làm gì có chuyện đó!
Hà nói:
- Thật mà!
Linh vẫn cười:
- Ngày nào tớ chẳng gặp cậu ở căn tin. Khơng tin, cậu c? h?i Mai ?y.
(Câu phủ định miêu tả)
(Câu phủ định bác bỏ)
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài học ở tiết tiếp theo:
- Soạn bài:“Hành động nói”, tìm hiểu:
+ Khái niệm hành động nói.
+ Các kiểu hành động nói thường gặp.
* Bài học ở tiết này:
- Học thuộc ghi nhớ, tự cho được ví dụ về câu phủ định.
- Làm các phần còn lại của bài tập 2,4 ( SGK/54).
- Viết đoạn đối thoại trong đó có sử dụng các kiểu câu đã học: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến và câu phủ định.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !
 








Các ý kiến mới nhất