Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài
Ngày gửi: 21h:08' 30-03-2022
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 857
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài
Ngày gửi: 21h:08' 30-03-2022
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 857
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đến với tiết học hôm nay.
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
D?c di?m hỡnh th?c: Cõu tr?n thu?t khụng cú d?c di?m hỡnh th?c c?a cỏc cõu nghi v?n, c?u khi?n, c?m thỏn.
Ch?c nang: thu?ng dựng d? k?, thụng bỏo, nh?n d?nh, miờu t?.; ngoi ra cũn dựng d? yờu c?u, d? ngh?, b?c l? tỡnh c?m, c?m xỳc .
Khi vi?t cõu tr?n thu?t thu?ng k?t thỳc b?ng d?u ch?m, nhung dụi khi nú cú th? k?t thỳc b?ng d?u ch?m than, d?u ch?m l?ng.
Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp
Kiểu câu
Đặc điểm hình thức
Chức năng chính
Có những từ nghi vấn hoặc từ hay (quan hệ lựa chọn)
Có những từ Cầu khiến (ngữ điệu cầu khiến)
Có những từ Cảm thán
Không có đặc điểm của các kiểu câu NV, CT, CK
Để hỏi
Để yêu
cầu, ra lệnh
Để bộc
lộ cảm xúc
Để kể,
miêu tả, …
Tiết 98:
CÂU PHỦ ĐỊNH
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo về việc Nam đi Huế.
Thông báo không có sự việc Nam đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Khẳng định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
Chứa các từ ngữ phủ định: Không, chưa, chẳng….
CÂU PHỦ ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM
Ví dụ 1:
1. Đặc điểm hình thức
Nam không đi Huế.
Nam chưa đi Huế.
Nam chẳng đi Huế.
Chức năng: Thông báo, xác nhận không có sự việc , tính chất, quan hệ… nào đó Phủ định miêu tả
Ví dụ
2. Chức năng
Xác định chức năng của 3 câu trên?
Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
-Không phải,
-Đâu có!
CÂU PHỦ ĐỊNH
Ví dụ 2:
Chức năng: Phản bác một ý kiến, một nhận định nào đó Phủ định bác bỏ
Tìm câu phủ định trong đoạn văn trên và cho biết mục đích của các câu phủ định ấy?
CÂU PHỦ ĐỊNH
CÂU
PHỦ
ĐỊNH
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
1. Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
2. Đâu có!
Thông báo, xác nhận không có sự việc…
Phủ định miêu tả.
Bác bỏ một ý kiến, một nhận định.
Phủ định bác bỏ.
Có 2 kiểu phủ định: Phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ
Ghi nhớ
Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải(là), chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
VÍ DỤ
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2.Câu chuyện ấy biết .
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
*Lưu ý
LƯU Ý:
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Là câu dùng để tả hoặc kể một sự việc nào đó.
A
Là câu nêu điều thắc mắc cần được giải đáp.
B
Là câu sử dụng các từ ngữ phủ định (không, cha, chẳng…), dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc … nào đó hoặc phản bác một ý kiến.
C
Là câu thông báo, xác nhận sự tồn tại của một sự vật, sự việ, hoạt động, tính chất.
D
II. Luyện tập
Câu 1: Câu phủ định là gì?
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 2: Về hình thức, hai câu dưới đây là câu phủ định hay câu khẳng định.
a. Em học sinh này không phải là không thông minh.
b. Không phải là tôi không hiểu anh.
B
Khẳng định
C
A: Phủ định, B: Khẳng định
A
D
A: Khẳng định
B: Phủ định
Câu 3: Câu 8: Câu phủ định được phân thành mấy loại chính?
A: 1
B: 2
C: 3
D: 4
B
Câu 4: Câu sau đây thuộc kiểu câu gì phân loại theo
mục đích nói:
Ngày mai, lớp tôi lao động.
A. Nghi vấn
B. Cảm thán
C. Trần thuật
D. Phủ định
Câu 5: Đọc các câu sau trong truyện “ Thầy bói xem voi”
Thầy sờ voi bảo:- Tưởng con voi nh thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo: - Không phải, nó chần chần như cái đòn càn.
Câu in chữ nghiêng là câu phủ định gì?
A. Phủ định bác bỏ
B. Phủ định miêu tả
C. Cả A, B đều sai
A
Phủ định
Câu 6:Về hình thức, hai câu dưới đây là câu phủ
định hay câu khẳng định?
a. Lan không phải là không thông minh.
b. Không phải là tôi không hiểu anh.
B
Khẳng định
B
Phần 2: Tự luận
Bài 1: Diễn đạt nghĩa của các câu sau bằng các câu phủ định (ý nghĩa cơ bản của câu vẫn không thay đổi ý)
a.Hôm qua, nó ở nhà.
b. Trong giờ học, nó rất trật tự.
Từ đó, trả lời câu hỏi: Bằng cách nào có thể biến câu phủ định thành câu khẳng định và ngược lại mà ý chính của câu không thay đổi?
*Gợi ý:
a.Hôm qua, nó ko đi ra khỏi nhà
b.Trong giờ học nó không nói chuyện gây mất trật tự.
-> Sử dụng từ phủ định của các từ trái nghĩa với hoạt động được nêu. Và ngược lại muốn biết câu khẳng định thành câu phủ định ta dùng từ trái nghĩa với từ được cho, và bỏ từ phủ định.
Bài 2: Tìm câu phủ định miêu tả và câu phủ định nhận định trong những câu sau:
Trong thời thơ ấu tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này
-> Phủ định miêu tả
b. Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng
-> Phủ định miêu tả
c. Mẹ: Lan được có 5 điểm môn toán đấy cả nhà ạ!
Lan: Không phải, con được tận 9 điểm cơ mẹ ạ!
-> Phủ định nhận định
d. Sức lẻo khoẻ của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền.[…]
-> Phủ định miêu tả
Bài 3: Phân tích giá trị của một số từ, tổ hợp từ phủ định trong các ví dụ sau (Nâng cao)
a. Mình em lầm lũi trên đường về.
Có ngắn gì đâu một dải đê.
( Mưa Xuân – Nguyễn Bính)
Lời trách cứ giận dỗi của cô gái với người mình yêu. Thể hiện sự cô đơn
b. Nào đâu những đêm vàng…
… ta đợi chết mánh mặt trời gay gắt.
(Nhớ rừng N - Thế Lữ)
Lời của con hổ trong vườn thú. Thể hiện sự tiếc nuối quá khứ hào hùng đã qua
c. Sao đặc trời cao sáng suốt đêm
Sao đêm chung sáng chẳng chia miền
Trời còn có bữa sao quên mọc
Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em.
(Đêm sao sáng – Nguyễn Bính)
=> Khẳng định nỗi nhớ tha thiết, cháy bỏng của chàng trai dành cho cô gái mình yêu.
e. Nào đâu cái yếm lụa sồi
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân
Nào đâu cái áo tứ thân
Cái khăn mỏ quạ cái quần nái đen.
(Chân quê - Nguyên Bính)
-> Thể hiện sự trách móc của chàng trai trước sự thây đổi của cô gái, tiếc nuối, ngỡ ngàng
Bài 4: Viết đoạn văn chủ đề tình yêu quê hương có sử dụng 2 câu phủ định (8-10 câu) ?
*Gợi ý:
- Chọn đề tài: Tình yêu quê hương
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: có mở đoạn, phát triển đoạn kết đoạn.
- Trong đoạn hội thoại phải sử dụng câu phủ định ( phủ định miêu tả hoặc phủ định bác bỏ - chú thích rõ).
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm được các đặc điểm về hình thức và chức năng của câu phủ định.
- Hoàn thành các bài tập trong SGK/ 54.
- Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.
-Chuẩn bị: Văn bản “Hịch tướng sĩ”
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật?
D?c di?m hỡnh th?c: Cõu tr?n thu?t khụng cú d?c di?m hỡnh th?c c?a cỏc cõu nghi v?n, c?u khi?n, c?m thỏn.
Ch?c nang: thu?ng dựng d? k?, thụng bỏo, nh?n d?nh, miờu t?.; ngoi ra cũn dựng d? yờu c?u, d? ngh?, b?c l? tỡnh c?m, c?m xỳc .
Khi vi?t cõu tr?n thu?t thu?ng k?t thỳc b?ng d?u ch?m, nhung dụi khi nú cú th? k?t thỳc b?ng d?u ch?m than, d?u ch?m l?ng.
Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp
Kiểu câu
Đặc điểm hình thức
Chức năng chính
Có những từ nghi vấn hoặc từ hay (quan hệ lựa chọn)
Có những từ Cầu khiến (ngữ điệu cầu khiến)
Có những từ Cảm thán
Không có đặc điểm của các kiểu câu NV, CT, CK
Để hỏi
Để yêu
cầu, ra lệnh
Để bộc
lộ cảm xúc
Để kể,
miêu tả, …
Tiết 98:
CÂU PHỦ ĐỊNH
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG
b) Nam đi Huế.
c) Nam đi Huế.
d) Nam đi Huế.
không
chẳng
chưa
Thông báo về việc Nam đi Huế.
Thông báo không có sự việc Nam đi Huế.
a) Nam đi Huế.
Khẳng định.
CÂU PHỦ ĐỊNH
Chứa các từ ngữ phủ định: Không, chưa, chẳng….
CÂU PHỦ ĐỊNH
ĐẶC
ĐIỂM
Ví dụ 1:
1. Đặc điểm hình thức
Nam không đi Huế.
Nam chưa đi Huế.
Nam chẳng đi Huế.
Chức năng: Thông báo, xác nhận không có sự việc , tính chất, quan hệ… nào đó Phủ định miêu tả
Ví dụ
2. Chức năng
Xác định chức năng của 3 câu trên?
Thầy sờ vòi bảo:
-Tưởng con voi như thế nào, hóa ra
nó sun sun như con đỉa .
Thầy sờ ngà bảo:
nó chần chẫn như cái đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
Nó bè bè như cái quạt thóc.
( Thầy bói xem voi)
-Không phải,
-Đâu có!
CÂU PHỦ ĐỊNH
Ví dụ 2:
Chức năng: Phản bác một ý kiến, một nhận định nào đó Phủ định bác bỏ
Tìm câu phủ định trong đoạn văn trên và cho biết mục đích của các câu phủ định ấy?
CÂU PHỦ ĐỊNH
CÂU
PHỦ
ĐỊNH
b. Nam không đi Huế.
c. Nam chưa đi Huế.
d. Nam chẳng đi Huế.
1. Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn
2. Đâu có!
Thông báo, xác nhận không có sự việc…
Phủ định miêu tả.
Bác bỏ một ý kiến, một nhận định.
Phủ định bác bỏ.
Có 2 kiểu phủ định: Phủ định miêu tả và phủ định bác bỏ
Ghi nhớ
Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không, chẳng, chả, chưa, không phải(là), chẳng phải(là), đâu có phải(là), đâu(có),…
Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
VÍ DỤ
1.“Trẫm rất đau xót về việc đó, thể dời đổi.”
không
không
Phủ định
Phủ định
+
=
Ýnghĩa khẳng định.
Trẫm rất đau xót về việc đó, nên phải dời đổi.
2.Câu chuyện ấy biết .
ai
chẳng
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
(Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn)
Câu chuyện ấy ai cũng biết.
*Lưu ý
LƯU Ý:
Phủ định
Phủ định
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Phủ định
Từ nghi vấn
+
=
Ý nghĩa khẳng định.
Là câu dùng để tả hoặc kể một sự việc nào đó.
A
Là câu nêu điều thắc mắc cần được giải đáp.
B
Là câu sử dụng các từ ngữ phủ định (không, cha, chẳng…), dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc … nào đó hoặc phản bác một ý kiến.
C
Là câu thông báo, xác nhận sự tồn tại của một sự vật, sự việ, hoạt động, tính chất.
D
II. Luyện tập
Câu 1: Câu phủ định là gì?
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 2: Về hình thức, hai câu dưới đây là câu phủ định hay câu khẳng định.
a. Em học sinh này không phải là không thông minh.
b. Không phải là tôi không hiểu anh.
B
Khẳng định
C
A: Phủ định, B: Khẳng định
A
D
A: Khẳng định
B: Phủ định
Câu 3: Câu 8: Câu phủ định được phân thành mấy loại chính?
A: 1
B: 2
C: 3
D: 4
B
Câu 4: Câu sau đây thuộc kiểu câu gì phân loại theo
mục đích nói:
Ngày mai, lớp tôi lao động.
A. Nghi vấn
B. Cảm thán
C. Trần thuật
D. Phủ định
Câu 5: Đọc các câu sau trong truyện “ Thầy bói xem voi”
Thầy sờ voi bảo:- Tưởng con voi nh thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo: - Không phải, nó chần chần như cái đòn càn.
Câu in chữ nghiêng là câu phủ định gì?
A. Phủ định bác bỏ
B. Phủ định miêu tả
C. Cả A, B đều sai
A
Phủ định
Câu 6:Về hình thức, hai câu dưới đây là câu phủ
định hay câu khẳng định?
a. Lan không phải là không thông minh.
b. Không phải là tôi không hiểu anh.
B
Khẳng định
B
Phần 2: Tự luận
Bài 1: Diễn đạt nghĩa của các câu sau bằng các câu phủ định (ý nghĩa cơ bản của câu vẫn không thay đổi ý)
a.Hôm qua, nó ở nhà.
b. Trong giờ học, nó rất trật tự.
Từ đó, trả lời câu hỏi: Bằng cách nào có thể biến câu phủ định thành câu khẳng định và ngược lại mà ý chính của câu không thay đổi?
*Gợi ý:
a.Hôm qua, nó ko đi ra khỏi nhà
b.Trong giờ học nó không nói chuyện gây mất trật tự.
-> Sử dụng từ phủ định của các từ trái nghĩa với hoạt động được nêu. Và ngược lại muốn biết câu khẳng định thành câu phủ định ta dùng từ trái nghĩa với từ được cho, và bỏ từ phủ định.
Bài 2: Tìm câu phủ định miêu tả và câu phủ định nhận định trong những câu sau:
Trong thời thơ ấu tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này
-> Phủ định miêu tả
b. Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng
-> Phủ định miêu tả
c. Mẹ: Lan được có 5 điểm môn toán đấy cả nhà ạ!
Lan: Không phải, con được tận 9 điểm cơ mẹ ạ!
-> Phủ định nhận định
d. Sức lẻo khoẻ của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền.[…]
-> Phủ định miêu tả
Bài 3: Phân tích giá trị của một số từ, tổ hợp từ phủ định trong các ví dụ sau (Nâng cao)
a. Mình em lầm lũi trên đường về.
Có ngắn gì đâu một dải đê.
( Mưa Xuân – Nguyễn Bính)
Lời trách cứ giận dỗi của cô gái với người mình yêu. Thể hiện sự cô đơn
b. Nào đâu những đêm vàng…
… ta đợi chết mánh mặt trời gay gắt.
(Nhớ rừng N - Thế Lữ)
Lời của con hổ trong vườn thú. Thể hiện sự tiếc nuối quá khứ hào hùng đã qua
c. Sao đặc trời cao sáng suốt đêm
Sao đêm chung sáng chẳng chia miền
Trời còn có bữa sao quên mọc
Anh chẳng đêm nào chẳng nhớ em.
(Đêm sao sáng – Nguyễn Bính)
=> Khẳng định nỗi nhớ tha thiết, cháy bỏng của chàng trai dành cho cô gái mình yêu.
e. Nào đâu cái yếm lụa sồi
Cái dây lưng đũi nhuộm hồi sang xuân
Nào đâu cái áo tứ thân
Cái khăn mỏ quạ cái quần nái đen.
(Chân quê - Nguyên Bính)
-> Thể hiện sự trách móc của chàng trai trước sự thây đổi của cô gái, tiếc nuối, ngỡ ngàng
Bài 4: Viết đoạn văn chủ đề tình yêu quê hương có sử dụng 2 câu phủ định (8-10 câu) ?
*Gợi ý:
- Chọn đề tài: Tình yêu quê hương
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: có mở đoạn, phát triển đoạn kết đoạn.
- Trong đoạn hội thoại phải sử dụng câu phủ định ( phủ định miêu tả hoặc phủ định bác bỏ - chú thích rõ).
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Nắm được các đặc điểm về hình thức và chức năng của câu phủ định.
- Hoàn thành các bài tập trong SGK/ 54.
- Viết đoạn văn có sử dụng kết hợp một số kiểu câu đã học, trong đó bắt buộc có câu phủ định.
-Chuẩn bị: Văn bản “Hịch tướng sĩ”
 







Các ý kiến mới nhất