Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thái Sơn
Ngày gửi: 12h:33' 22-06-2022
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 538
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thái Sơn
Ngày gửi: 12h:33' 22-06-2022
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 538
Số lượt thích:
0 người
Em hãy xác định những câu viết về hậu quả của hai nhà Đinh - Lê khi không dời đô trong đoạn trích sau:
_“…Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền,số phận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi…”_
Câu phủ định
Bố cục
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
II. Luyện tập
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
Ví dụ 1
a) _Nam đi Huế._
b) _Nam không đi Huế._
c) _Nam chưa đi Huế._
d) _Nam chẳng đi Huế._
* Các câu (b), (c), (d) có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a)?
* Những câu này có gì khác với câu (a) về chức năng?
Không có từ phủ định.
a) _Nam đi Huế._
b) _Nam không đi Huế._
c) _Nam chưa đi Huế._
d) _Nam chẳng đi Huế._
Có thêm từ phủ định.
_chưa đi_
_không đi_
_chẳng đi_
Khẳng định sự việc
Phủ định sự việc
_ Phủ định miêu tả_
Dựa vào câu: “Anh ấy đọc báo”, hãy đặt các câu_: phủ định sự vật, phủ định sự việc, phủ định tính chất, phủ định quan hệ_
Bài tập nhanh
Không phải là anh ấy đọc báo
Phủ định sự vật
Anh ấy không đọc báo
Phủ định sự việc
Anh ấy đọc không phải là báo mà là truyện
Phủ định tính chất
Tờ báo này không phải của anh ấy
Phủ định quan hệ
_Thầy sờ vòi bảo:_
_- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa._
_Thầy sờ ngà bảo:_
_- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn. _
_Thầy sờ tai bảo:_
_- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc._
- Tìm những câu có từ ngữ phủ định.
- Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì?
Ví dụ 2
Câu có từ ngữ phủ định
_Không phải_
_Đâu có! _
Tác dụng:
_Phản bác một ý kiến_
_ Phủ định bác bỏ_
GHI NHỚ
Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: _không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có) …_
Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả)
- Phản bác 1 ý kiến, 1 nhận định (Câu phủ định bác bỏ)
Bài tập nhanh:
Câu sau đây là câu phủ định miêu tả hay câu phủ định bác bỏ
_ Câu phủ định miêu tả_
_ Câu phủ định bác bỏ_
A: Thu có giỏi toán không?
B: Bạn ấy không giỏi toán.
A: Thu rất giỏi toán.
B: Bạn ấy không giỏi toán.
_ Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp_
Ví dụ 3
Những câu sau có phải là câu phủ định không? Vì sao
1/ Trẫm rất đau xót vì điều đó, không thể không dời đổi
2/ Câu chuyện ấy ai chẳng biết.
Từ phủ định + Từ phủ định Ý nghĩa khẳng định
Từ nghi vấn + Từ phủ định Ý nghĩa khẳng định
3/ A: Cái Lan xinh quá nhỉ!
B: Nó mà xinh á?
Câu nghi vấn mang ý phủ định
Lưu ý
Trong thực tế nói và viết:
Hai lần khẳng định là nhấn mạnh ý phủ định
Câu nghi vấn, câu cảm thán cũng có thể mang ý khẳng định
II. Luyện tập
4 nhóm cùng thảo luận trong 5' để trả lời bài 1 và 2 (SGK – tr53)
Ai nhanh hơn?
Vòng 1
Sau 5', 4 nhóm lần lượt cử 2 đại diên (1 người bài 1 & 1 người bài 2) lên làm trên bảng
Nhóm nhanh và đúng nhất sẽ được 4 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm
b) Câu _“Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!” _là câu ông giáo nói ra để phản bác suy nghĩ của lão Hạc trước đó (_Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;…_)
c) Câu “_Không, chúng con không đói nữa đâu._” là câu cái Tí bác bỏ lại điều mà nó cho là mẹ nó (chị Dậu) đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá.
Bài 1
* Cả ba câu đều là những câu phủ định vì đều có chứa những từ ngữ phủ định nhưng mang ý khẳng định Nhấn mạnh hơn ý cần diễn đạt
* Những câu tương đương là:
a) _…, song lại có ý nghĩa._
b) _…, mọi người đều từng ăn…_
c) _…, ai cũng có một lần nghển cổ…_
Bài 2
GV sẽ đưa ra những hình ảnh
Nhìn hình đặt câu
Vòng 2
Các nhóm suy nghĩ nhanh và đặt câu phủ định liên quan đến bức ảnh
Các nhóm suy nghĩ nhanh và đặt câu phủ định liên quan đến bức ảnh. Nhóm sau đặt không trùng nhóm trước, mỗi câu đúng được 1 điểm
4 nhóm cùng thảo luận trong 5' xây dựng tình huống có chứa các câu:
* Đẹp gì mà đẹp! * Làm gì có chuyện đó! * Bài thơ này mà hay à? * Cụ tưởng tôi sung sướng hơn à?
Diễn viên trẻ
Vòng 3
Sau 5' sẽ lên diễn và các nhóm còn lại chấm điểm. Nhóm nhiều điểm nhất sẽ được 4 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm
CÁC KIỂU CÂU
CÂU TRẦN THUẬT
CÂU CẢM THÁN
CÂU PHỦ ĐỊNH
CÂU CẦU KHIẾN
CÂU NGHI VẤN
Khái miệm: Những câu dùng đề kể, thông báo, nhận định, miêu tả. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...
Dấu hiệu: Kết thúc bằng dấu chấm nhưng cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Kiểu câu cơ bản, được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
Dấu hiệu: Có những từ phủ định như không, chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),...
Câu phủ định dùng để:
Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)
Chức năng khác của câu nghi vấn:
Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...không yêu cầu người đối thoại phải trả lời.
Trong một số trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Khái niệm: là những câu để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,...
Dấu hiệu nhận biết:
Có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, ...đi, thôi, nào,...hay ngữ điệu cầu khiến;
Kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Khái niệm: Những câu dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
Dấu hiệu nhận biết:
Có những từ cảm thán như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,...
Câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
Khái niệm: là những câu có chức năng chính để hỏi
Dấu hiệu nhận biết:
Có những từ nghi vấn (ai,gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)...không, (đã)...chưa,...) hoặc có từ hay (nối các vế câu có quan hệ lựa chọn)
Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu hỏi
Hướng dẫn tự học
*_ Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài học + Lấy ví dụ_
*_ Hoàn thiện bài tập sgk vào vở_
*_ Soạn bài: Hịch tướng sĩ_
Xin cảm ơn các thầy cô giáo và các em!
_“…Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền,số phận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi…”_
Câu phủ định
Bố cục
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
II. Luyện tập
I. Đặc điểm hình thức và chức năng
Ví dụ 1
a) _Nam đi Huế._
b) _Nam không đi Huế._
c) _Nam chưa đi Huế._
d) _Nam chẳng đi Huế._
* Các câu (b), (c), (d) có đặc điểm hình thức gì khác so với câu (a)?
* Những câu này có gì khác với câu (a) về chức năng?
Không có từ phủ định.
a) _Nam đi Huế._
b) _Nam không đi Huế._
c) _Nam chưa đi Huế._
d) _Nam chẳng đi Huế._
Có thêm từ phủ định.
_chưa đi_
_không đi_
_chẳng đi_
Khẳng định sự việc
Phủ định sự việc
_ Phủ định miêu tả_
Dựa vào câu: “Anh ấy đọc báo”, hãy đặt các câu_: phủ định sự vật, phủ định sự việc, phủ định tính chất, phủ định quan hệ_
Bài tập nhanh
Không phải là anh ấy đọc báo
Phủ định sự vật
Anh ấy không đọc báo
Phủ định sự việc
Anh ấy đọc không phải là báo mà là truyện
Phủ định tính chất
Tờ báo này không phải của anh ấy
Phủ định quan hệ
_Thầy sờ vòi bảo:_
_- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra nó sun sun như con đỉa._
_Thầy sờ ngà bảo:_
_- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn càn. _
_Thầy sờ tai bảo:_
_- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc._
- Tìm những câu có từ ngữ phủ định.
- Mấy ông thầy bói xem voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì?
Ví dụ 2
Câu có từ ngữ phủ định
_Không phải_
_Đâu có! _
Tác dụng:
_Phản bác một ý kiến_
_ Phủ định bác bỏ_
GHI NHỚ
Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: _không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có) …_
Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (Câu phủ định miêu tả)
- Phản bác 1 ý kiến, 1 nhận định (Câu phủ định bác bỏ)
Bài tập nhanh:
Câu sau đây là câu phủ định miêu tả hay câu phủ định bác bỏ
_ Câu phủ định miêu tả_
_ Câu phủ định bác bỏ_
A: Thu có giỏi toán không?
B: Bạn ấy không giỏi toán.
A: Thu rất giỏi toán.
B: Bạn ấy không giỏi toán.
_ Để phân biệt chức năng của câu phủ định, ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp_
Ví dụ 3
Những câu sau có phải là câu phủ định không? Vì sao
1/ Trẫm rất đau xót vì điều đó, không thể không dời đổi
2/ Câu chuyện ấy ai chẳng biết.
Từ phủ định + Từ phủ định Ý nghĩa khẳng định
Từ nghi vấn + Từ phủ định Ý nghĩa khẳng định
3/ A: Cái Lan xinh quá nhỉ!
B: Nó mà xinh á?
Câu nghi vấn mang ý phủ định
Lưu ý
Trong thực tế nói và viết:
Hai lần khẳng định là nhấn mạnh ý phủ định
Câu nghi vấn, câu cảm thán cũng có thể mang ý khẳng định
II. Luyện tập
4 nhóm cùng thảo luận trong 5' để trả lời bài 1 và 2 (SGK – tr53)
Ai nhanh hơn?
Vòng 1
Sau 5', 4 nhóm lần lượt cử 2 đại diên (1 người bài 1 & 1 người bài 2) lên làm trên bảng
Nhóm nhanh và đúng nhất sẽ được 4 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm
b) Câu _“Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu!” _là câu ông giáo nói ra để phản bác suy nghĩ của lão Hạc trước đó (_Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;…_)
c) Câu “_Không, chúng con không đói nữa đâu._” là câu cái Tí bác bỏ lại điều mà nó cho là mẹ nó (chị Dậu) đang nghĩ: mấy đứa con đang đói quá.
Bài 1
* Cả ba câu đều là những câu phủ định vì đều có chứa những từ ngữ phủ định nhưng mang ý khẳng định Nhấn mạnh hơn ý cần diễn đạt
* Những câu tương đương là:
a) _…, song lại có ý nghĩa._
b) _…, mọi người đều từng ăn…_
c) _…, ai cũng có một lần nghển cổ…_
Bài 2
GV sẽ đưa ra những hình ảnh
Nhìn hình đặt câu
Vòng 2
Các nhóm suy nghĩ nhanh và đặt câu phủ định liên quan đến bức ảnh
Các nhóm suy nghĩ nhanh và đặt câu phủ định liên quan đến bức ảnh. Nhóm sau đặt không trùng nhóm trước, mỗi câu đúng được 1 điểm
4 nhóm cùng thảo luận trong 5' xây dựng tình huống có chứa các câu:
* Đẹp gì mà đẹp! * Làm gì có chuyện đó! * Bài thơ này mà hay à? * Cụ tưởng tôi sung sướng hơn à?
Diễn viên trẻ
Vòng 3
Sau 5' sẽ lên diễn và các nhóm còn lại chấm điểm. Nhóm nhiều điểm nhất sẽ được 4 điểm 3 điểm 2 điểm 1 điểm
CÁC KIỂU CÂU
CÂU TRẦN THUẬT
CÂU CẢM THÁN
CÂU PHỦ ĐỊNH
CÂU CẦU KHIẾN
CÂU NGHI VẤN
Khái miệm: Những câu dùng đề kể, thông báo, nhận định, miêu tả. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...
Dấu hiệu: Kết thúc bằng dấu chấm nhưng cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Kiểu câu cơ bản, được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.
Dấu hiệu: Có những từ phủ định như không, chưa, chẳng, chả, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có),...
Câu phủ định dùng để:
Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)
Chức năng khác của câu nghi vấn:
Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,...không yêu cầu người đối thoại phải trả lời.
Trong một số trường hợp, câu nghi vấn không dùng để hỏi có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
Khái niệm: là những câu để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,...
Dấu hiệu nhận biết:
Có những từ cầu khiến như hãy, đừng, chớ, ...đi, thôi, nào,...hay ngữ điệu cầu khiến;
Kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.
Khái niệm: Những câu dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết, xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương.
Dấu hiệu nhận biết:
Có những từ cảm thán như ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,...
Câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than
Khái niệm: là những câu có chức năng chính để hỏi
Dấu hiệu nhận biết:
Có những từ nghi vấn (ai,gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)...không, (đã)...chưa,...) hoặc có từ hay (nối các vế câu có quan hệ lựa chọn)
Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu hỏi
Hướng dẫn tự học
*_ Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài học + Lấy ví dụ_
*_ Hoàn thiện bài tập sgk vào vở_
*_ Soạn bài: Hịch tướng sĩ_
Xin cảm ơn các thầy cô giáo và các em!
 








Các ý kiến mới nhất