Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Câu phủ định

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Ngọc Khang
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khang
Ngày gửi: 15h:29' 07-03-2023
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 211
Nguồn: Nguyễn Ngọc Khang
Người gửi: Nguyễn Ngọc Khang
Ngày gửi: 15h:29' 07-03-2023
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
h
n
ị
đ
c
á
x
y
Em hã viết về hậu
u
â
c
h
g
n
i
n
Đ
à
nhữ
h
n
i
a
h
a
ô
ủ
đ
c
i
ờ
ả
d
qu
g
n
ô
h
k
:
i
u
h
a
k
s
ê
h
L
c
í
r
t
n
ạ
o
đ
g
tron
“…Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý
riêng mình, khinh thường mệnh trời, không
noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng
yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại
không được lâu bền,số phận ngắn ngủi,
trăm họ phải hao tổn, muôn vật không
được thích nghi…”
Câu phủ định
Cấu trúc
bài học
I. Đặc điểm hình thức và
chức năng
II. Luyện tập
I. Đặc
điểm
hình
thức và
chức
Ví dụ 1
a) Nam đi Huế.
b) Nam không đi
Huế.
c) Nam chưa đi
Huế.
d) Nam chẳng đi
Huế.
Các câu (b), (c),
(d) có đặc điểm
hình thức gì khác
so với câu (a)?
Những câu này
có gì khác với câu
(a) về chức năng?
a) Nam đi
→ Thông báo sự việc
Huế.
Nam
đi Huế có xảy ra.
Không có từ phủ định.
Khẳng định sự việc.
→ Câu khẳng định
b) Namkhông
không đi
Huế. chưa
đi
đichưa đi
c) Namchẳng
→Thông
đi việc Nam đi
Huế. báo
Huế
không xảy
ra. đi
d) Nam
chẳng
Huế.
Có thêm từ phủ định.
Phủ định sự việc
Cấu phủ đinh. Phủ
định miêu tả
Dựa vào câu: “Anh ấy đọc
báo”, hãy đặt các câu: phủ
định sự vật, phủ định sự
việc, phủ định tính chất, phủ
định quan hệ
Không phải là anh ấy đọc báo
Phủ định sự vật
Anh ấy không đọc báo
Phủ định sự việc
Anh ấy đọc không phải là
báo mà là truyện
Phủ định tính chất
Tờ báo này không phải của anh ấy
Phủ định quan hệ
Ví dụ 2
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra
nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái
đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
- Tìm những câu có từ ngữ phủ
định.
- Mấy ông thầy bói xem voi dùng
những câu có từ ngữ phủ định để
làm gì?
Ví dụ 2
ĐẶC
ĐIỂM
Có từ ngữ phủ
định (không
phải, đâu có)
Thầy sờ ngà
bác bỏ ý kiến
của thầy sờ vòi
→ Câu phủ
định
Thầy sờ tai bác
bỏ ý kiến của
thầy sờ ngà
CÂU PHỦ ĐỊNH BÁC
BỎ
Tác dụng: Phản
bác một ý
kiến, nhận
định của người
khác
Câu phủ định là câu có những từ ngữ
phủ định như: không, chẳng, chả,
chưa, không phải (là), chẳng phải (là),
đâu có phải (là), đâu (có) …
GHI
NHỚ
Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự
vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó (Câu phủ định miêu tả)
- Phản bác 1 ý kiến, 1 nhận định
(Câu phủ định bác bỏ)
Phủ định + Phủ định = Khẳng định
Ví dụ: Trẫm rất đau xót vì điều đó,
không thể không dời đổi
Lưu ý
Từ nghi vấn + Phủ định = Khẳng định
Ví dụ: Câu chuyện ấy ai chẳng biết.
Câu
sau
đây
là
câu
phủ
định
Bài tập nhanh:
miêu tả hay câu phủ định bác bỏ
A: Thu có giỏi toán không?
B: Bạn ấy không giỏi toán.
A: Thu rất giỏi toán.
B: Bạn ấy không giỏi toán.
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Để phân biệt chức năng của câu phủ định,
ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp
Ví dụ 3
Những câu sau có phải là câu phủ
định không? Vì sao
1/ Trẫm rất đau xót vì điều đó, không thể không dời đổi
Từ phủ định + Từ phủ định Ý nghĩa khẳng định
2/ Câu chuyện ấy ai chẳng biết.
Từ nghi vấn + Từ phủ định Ý nghĩa khẳng định
3/ A: Cái Lan xinh quá nhỉ!
B: Nó mà xinh á?
Câu nghi vấn mang ý phủ định
Lưu ý
Trong thực tế nói và viết:
Hai lần khẳng định là nhấn mạnh ý phủ định
Câu nghi vấn, câu cảm thán cũng có thể mang ý
khẳng định
II.
Luyệ
n
4 nhóm cùng thảo luận trong 5' để
trả lời bài 1 và 2 (SGK – tr53)
Vòng
1
Ai
nhanh
hơn?
Sau 5', 4 nhóm lần lượt cử 2 đại
diên (1 người bài 1 & 1 người bài
2) lên làm trên bảng
Nhóm nhanh và đúng nhất sẽ được
4 điểm 3 điểm 2 điểm 1
điểm
Bài 1
b) Câu “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu
gì đâu!” là câu ông giáo nói ra để phản bác
suy nghĩ của lão Hạc trước đó (Cái giống nó
cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;…)
c) Câu “Không, chúng con không đói nữa
đâu.” là câu cái Tí bác bỏ lại điều mà nó cho
là mẹ nó (chị Dậu) đang nghĩ: mấy đứa con
đang đói quá.
Bài 2
Cả ba câu đều là những câu phủ định vì đều có chứa
những từ ngữ phủ định nhưng mang ý khẳng định Nhấn
mạnh hơn ý cần diễn đạt
Những câu tương đương là:
a) …, song lại có ý nghĩa.
b) …, mọi người đều từng ăn…
c) …, ai cũng có một lần nghển cổ…
GV sẽ đưa ra những hình ảnh
Vòng
2
Các nhóm suy nghĩ nhanh và đặt câu
phủ định liên quan đến bức ảnh
Nhìn
hình
đặt
câu
Các nhóm suy nghĩ nhanh và đặt câu
phủ định liên quan đến bức ảnh.
Nhóm sau đặt không trùng nhóm
trước, mỗi câu đúng được 1 điểm
Vòng
3
Diễn
viên
trẻ
4 nhóm cùng thảo luận trong 5' xây
dựng tình huống có chứa các câu:
- Đẹp gì mà đẹp!
- Làm gì có chuyện đó!
- Bài thơ này mà hay à?
- Cụ tưởng tôi sung sướng hơn à?
Sau 5' sẽ lên diễn và các nhóm còn
lại chấm điểm. Nhóm nhiều điểm
nhất sẽ được 4 điểm 3 điểm 2
điểm 1 điểm
Hướng dẫn tự học
Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài học + Lấy ví dụ
Hoàn thiện bài tập sgk vào vở
Soạn bài: Hịch tướng sĩ
Xin cảm ơn các
thầy cô giáo và
các em!
n
ị
đ
c
á
x
y
Em hã viết về hậu
u
â
c
h
g
n
i
n
Đ
à
nhữ
h
n
i
a
h
a
ô
ủ
đ
c
i
ờ
ả
d
qu
g
n
ô
h
k
:
i
u
h
a
k
s
ê
h
L
c
í
r
t
n
ạ
o
đ
g
tron
“…Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý
riêng mình, khinh thường mệnh trời, không
noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng
yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại
không được lâu bền,số phận ngắn ngủi,
trăm họ phải hao tổn, muôn vật không
được thích nghi…”
Câu phủ định
Cấu trúc
bài học
I. Đặc điểm hình thức và
chức năng
II. Luyện tập
I. Đặc
điểm
hình
thức và
chức
Ví dụ 1
a) Nam đi Huế.
b) Nam không đi
Huế.
c) Nam chưa đi
Huế.
d) Nam chẳng đi
Huế.
Các câu (b), (c),
(d) có đặc điểm
hình thức gì khác
so với câu (a)?
Những câu này
có gì khác với câu
(a) về chức năng?
a) Nam đi
→ Thông báo sự việc
Huế.
Nam
đi Huế có xảy ra.
Không có từ phủ định.
Khẳng định sự việc.
→ Câu khẳng định
b) Namkhông
không đi
Huế. chưa
đi
đichưa đi
c) Namchẳng
→Thông
đi việc Nam đi
Huế. báo
Huế
không xảy
ra. đi
d) Nam
chẳng
Huế.
Có thêm từ phủ định.
Phủ định sự việc
Cấu phủ đinh. Phủ
định miêu tả
Dựa vào câu: “Anh ấy đọc
báo”, hãy đặt các câu: phủ
định sự vật, phủ định sự
việc, phủ định tính chất, phủ
định quan hệ
Không phải là anh ấy đọc báo
Phủ định sự vật
Anh ấy không đọc báo
Phủ định sự việc
Anh ấy đọc không phải là
báo mà là truyện
Phủ định tính chất
Tờ báo này không phải của anh ấy
Phủ định quan hệ
Ví dụ 2
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi như thế nào, hoá ra
nó sun sun như con đỉa.
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó chần chẫn như cái
đòn càn.
Thầy sờ tai bảo:
- Đâu có! Nó bè bè như cái quạt thóc.
- Tìm những câu có từ ngữ phủ
định.
- Mấy ông thầy bói xem voi dùng
những câu có từ ngữ phủ định để
làm gì?
Ví dụ 2
ĐẶC
ĐIỂM
Có từ ngữ phủ
định (không
phải, đâu có)
Thầy sờ ngà
bác bỏ ý kiến
của thầy sờ vòi
→ Câu phủ
định
Thầy sờ tai bác
bỏ ý kiến của
thầy sờ ngà
CÂU PHỦ ĐỊNH BÁC
BỎ
Tác dụng: Phản
bác một ý
kiến, nhận
định của người
khác
Câu phủ định là câu có những từ ngữ
phủ định như: không, chẳng, chả,
chưa, không phải (là), chẳng phải (là),
đâu có phải (là), đâu (có) …
GHI
NHỚ
Câu phủ định dùng để:
- Thông báo, xác nhận không có sự
vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào
đó (Câu phủ định miêu tả)
- Phản bác 1 ý kiến, 1 nhận định
(Câu phủ định bác bỏ)
Phủ định + Phủ định = Khẳng định
Ví dụ: Trẫm rất đau xót vì điều đó,
không thể không dời đổi
Lưu ý
Từ nghi vấn + Phủ định = Khẳng định
Ví dụ: Câu chuyện ấy ai chẳng biết.
Câu
sau
đây
là
câu
phủ
định
Bài tập nhanh:
miêu tả hay câu phủ định bác bỏ
A: Thu có giỏi toán không?
B: Bạn ấy không giỏi toán.
A: Thu rất giỏi toán.
B: Bạn ấy không giỏi toán.
Câu phủ định miêu tả
Câu phủ định bác bỏ
Để phân biệt chức năng của câu phủ định,
ta cần phải căn cứ vào tình huống giao tiếp
Ví dụ 3
Những câu sau có phải là câu phủ
định không? Vì sao
1/ Trẫm rất đau xót vì điều đó, không thể không dời đổi
Từ phủ định + Từ phủ định Ý nghĩa khẳng định
2/ Câu chuyện ấy ai chẳng biết.
Từ nghi vấn + Từ phủ định Ý nghĩa khẳng định
3/ A: Cái Lan xinh quá nhỉ!
B: Nó mà xinh á?
Câu nghi vấn mang ý phủ định
Lưu ý
Trong thực tế nói và viết:
Hai lần khẳng định là nhấn mạnh ý phủ định
Câu nghi vấn, câu cảm thán cũng có thể mang ý
khẳng định
II.
Luyệ
n
4 nhóm cùng thảo luận trong 5' để
trả lời bài 1 và 2 (SGK – tr53)
Vòng
1
Ai
nhanh
hơn?
Sau 5', 4 nhóm lần lượt cử 2 đại
diên (1 người bài 1 & 1 người bài
2) lên làm trên bảng
Nhóm nhanh và đúng nhất sẽ được
4 điểm 3 điểm 2 điểm 1
điểm
Bài 1
b) Câu “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu
gì đâu!” là câu ông giáo nói ra để phản bác
suy nghĩ của lão Hạc trước đó (Cái giống nó
cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi;…)
c) Câu “Không, chúng con không đói nữa
đâu.” là câu cái Tí bác bỏ lại điều mà nó cho
là mẹ nó (chị Dậu) đang nghĩ: mấy đứa con
đang đói quá.
Bài 2
Cả ba câu đều là những câu phủ định vì đều có chứa
những từ ngữ phủ định nhưng mang ý khẳng định Nhấn
mạnh hơn ý cần diễn đạt
Những câu tương đương là:
a) …, song lại có ý nghĩa.
b) …, mọi người đều từng ăn…
c) …, ai cũng có một lần nghển cổ…
GV sẽ đưa ra những hình ảnh
Vòng
2
Các nhóm suy nghĩ nhanh và đặt câu
phủ định liên quan đến bức ảnh
Nhìn
hình
đặt
câu
Các nhóm suy nghĩ nhanh và đặt câu
phủ định liên quan đến bức ảnh.
Nhóm sau đặt không trùng nhóm
trước, mỗi câu đúng được 1 điểm
Vòng
3
Diễn
viên
trẻ
4 nhóm cùng thảo luận trong 5' xây
dựng tình huống có chứa các câu:
- Đẹp gì mà đẹp!
- Làm gì có chuyện đó!
- Bài thơ này mà hay à?
- Cụ tưởng tôi sung sướng hơn à?
Sau 5' sẽ lên diễn và các nhóm còn
lại chấm điểm. Nhóm nhiều điểm
nhất sẽ được 4 điểm 3 điểm 2
điểm 1 điểm
Hướng dẫn tự học
Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài học + Lấy ví dụ
Hoàn thiện bài tập sgk vào vở
Soạn bài: Hịch tướng sĩ
Xin cảm ơn các
thầy cô giáo và
các em!
 









Các ý kiến mới nhất