Tuần 14. Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Tịnh Hà
Ngày gửi: 21h:20' 04-12-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Tịnh Hà
Ngày gửi: 21h:20' 04-12-2021
Dung lượng: 8.4 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Lớp 4
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
Tập làm văn 4
Tuần 14
Kiểm tra bài cũ
1. Thế nào là miêu tả?
Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật để giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng ấy.
Tìm những câu văn miêu tả trong đoạn văn sau:
Chao ôi ! Đôi giày mới đẹp làm sao ! Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
- Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cái trống trường.
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Cái cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng, ngồi chễm chệ giữa gian nhà trống.
U gọi nó là cái cối tân. Cái vành, cái áo đều làm bằng nan tre. Hai cái tai nó bằng tre già màu nâu. Mỗi tai có một cái lỗ tròn xoe. Lúc nào, tai cũng tỉnh táo để nghe ngóng. Cối có hai hai hàm răng bằng gỗ dẻ. U gọi là dăm. Răng nó nhiều, ken vào nhau. Vậy nên, người ta nói “chật như nêm cối”. Nói đến cối lại phải nói đến cần. Cái cần dài bằng tre đực vàng óng. Đầu cần là củ tre, có cái chốt. Cái chốt bằng tre mà rắn như đanh, móc vào tai cối. Từ chỗ tay cầm có cái thừng buộc vào xà nhà. Đẩy đi kéo lại, cối kêu ù ù.
Chọn được ngày lành tháng tốt, u đong một gánh thóc vàng ươm về. Đổ vào lòng cối, u xay thử. Từ xung quanh cối, gạo lẫn trấu chảy xuống vành rào rào như mưa. U vốc ra một nắm, tãi ra, thổi phù phù. Cả vốc gạo chỉ lỏi một vài hạt thóc. U gật đầu nói: “Cối tuy mới, chửa thuần nhưng mà nó xay được thế này là nhất đấy!” Cú thế ngày lại ngày qua, đêm đêm tôi xay lúa với u. Đêm đêm tiếng cối ù ù vui cả xóm…
Cái cối xay cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi – cái võng đay, cái chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái chạn bát, cái giường nứa… - tất cả, tất cả chúng nó đều cất tiếng nói: “Chúng tôi được sống cùng với tuổi thơ anh. Chúng tôi hoàn toàn không muốn nhờ vả anh cái gì. Chúng tôi chỉ muốn theo dõi từng bước anh đi…”
Theo Duy Khán
Cái cối tân
Giải nghĩa từ
Tân: Mới
Nêm: mảnh cứng nhỏ, dùng để chêm cho chặt.
Lỏi: sót lại
Chửa: chưa( cách nói ở một số địa phương Bắc Bộ)
Thuần: quen việc.
a. Bài văn tả cái gì?
b. Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói điều gì?
c. Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học?
d. Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào?
Bài văn tả cái gì?
CÁI CỐI TÂN
Mở bài:
Gi?i thi?u ci c?i
(d? v?t du?c miu t?)
Ci c?i xinh xinh xu?t hi?n nhu m?t gi?c m?ng, ng?i ch?m ch? gi?a gian nh tr?ng.
b. Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói điều gì?
Kết bài:
Nêu phần kết thúc của bài (Tình cảm thân thiết giữa các đồ vật trong nhà với bạn nhỏ.)
Cái cối xay cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi – cái võng đay, cái chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái chạn bát, cái giường nứa… - tất cả, tất cả chúng nó đều cất tiếng nói: “Chúng tôi được sống cùng với tuổi thơ anh. Chúng tôi hoàn toàn không muốn nhờ vả anh cái gì. Chúng tôi chỉ muốn theo dõi từng bước anh đi…”
b. Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói điều gì?
Mở bài trực tiếp:
Giới thiệu ngay đồ vật sẽ tả là cái cối tân
K?t bi m? r?ng:
Nu ph?n k?t thc c?a bi, bình lu?n thm. (Tình c?m thn thi?t gi?a cc d? v?t trong nh v?i b?n nh?.)
Giống các kiểu mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng trong văn kể chuyện.
c. Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học?
Đoạn 1:
cái vành cái áo ;
hai cái tai lỗ tai ;
hàm răng cối dăm cối ;
cái cần đầu cần
cái chốt dây thừng
Tả hình dáng cái cối.
d. Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào?
1. cái vành
2. cái áo
3. cái tai
4. lỗ tai
8. cái chốt
5. hàm răng
6. cần cối
7. đầu cần
9. dây thừng
- Tả công dụng của cái cối.
Đoạn 2:
xay la, ti?ng c?i lm vui c? xĩm.
Tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh:
- ch?t nhu nm c?i .
- ci ch?t b?ng tre m r?n nhu danh.
? Cc hình ?nh nhn hĩa :
- ci tai t?nh to d? nghe ngĩng
- t?t c?, t?t c? chng nĩ d?u c?t ti?ng nĩi
Bài 2:
Theo em, khi tả một đồ vật,
ta cần tả những gì ?
Khi
Miêu
tả
Tả bao quát toàn bộ đồ vật.
Tả những bộ phận có đặc
điểm nổi bật.
Thể hiện tình cảm với đồ vật.
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
THÂN BÀI
KẾT BÀI
Giới thiệu đồ vật sẽ tả
MB theo kiểu trựctiếp
MB theo kiểu gián tiếp
Tả những bộ phận
có đặc điểm nổi bật
Tả bao quát
KB theo kiểu mở rộng
Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét
KB theo kiểu không mở rộng
MỞ BÀI
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Ghi nhớ :
Ở phần thân bài tả cái trống trường, một bạn học sinh đã viết:
Anh chng tr?ng ny trịn nhu ci chum, lc no cung ch?m ch? trn m?t ci gi g? k ? tru?c phịng b?o v?. Mình anh ta du?c ghp b?ng nh?ng m?nh g? d?u ch?n ch?n, n? ? gi?a, khum nh? l?i ? hai d?u. Ngang lung qu?n hai vnh dai to b?ng con r?n c?p nong, nom r?t hng dung. Hai d?u tr?ng b?t kín b?ng da tru thu?c ki, cang r?t ph?ng.
Sng sang di h?c t?i g?n tru?ng, nghe th?y ti?ng ?m ?m gi?c gi "Tng! Tng! Tng!" l chng tơi r?o bu?c cho k?p gi? h?c. Vo nh?ng lc t?p th? d?c, anh tr?ng l?i "c?m cng" cho chng tơi theo nh?p "Cc, tng! C?c, tng!" d?u d?n. Khi anh ta "x? hoi" m?t h?i di l lc chng tơi cung du?c "x? hoi" sau m?t bu?i h?c.
Luyện tập
Luyện tập
Em hãy:
a) Tìm câu văn tả bao quát cái trống.
b) Nêu tên những bộ phận của cái trống được miêu tả.
c) Tìm những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống.
d) Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn hoàn chỉnh.
a) Tìm câu văn tả bao quát cái trống.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê trước phòng bảo vệ.
Đầu trống
Mình trống
Ngang lưng trống
b) Nêu tên những bộ phận của cái trống được miêu tả.
Hình dáng:
- Tròn như cái chum.
Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu.
Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng.
Hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Âm thanh:
Tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng !Tùng!Tùng !”
- Trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng !” đều đặn.
- Trống “xả hơi” một hồi dài
c) Tìm những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống.
d) Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn hoàn chỉnh.
VD: Mở bài
1. Anh chàng trống là người bạn thân thiết nhất với tôi trong những năm cắp sách đến trường.
2. Ở trường, cái gì đối với tôi cũng gắn bó thân thương nhưng có lẽ anh chàng trống là người bạn mà tôi yêu quý nhất.
VD: K?t bi
1. T?m bi?t anh tr?ng dm h?c trị chng tơi ra v?.
2. Kì ngh? h d d?n r?i, ph?i chia tay v?i anh tr?ng tơi bu?n l?m. Tơi mong m?i ngy t?u tru?ng d?n nhanh d? g?p l?i anh tr?ng, ngu?i b?n thn yu c?a tơi.
Dặn dò
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập miêu tả đồ vật (SGK/150)
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG
Tập làm văn 4
Tuần 14
Kiểm tra bài cũ
1. Thế nào là miêu tả?
Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật để giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng ấy.
Tìm những câu văn miêu tả trong đoạn văn sau:
Chao ôi ! Đôi giày mới đẹp làm sao ! Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang.
- Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài.
- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cái trống trường.
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Cái cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng, ngồi chễm chệ giữa gian nhà trống.
U gọi nó là cái cối tân. Cái vành, cái áo đều làm bằng nan tre. Hai cái tai nó bằng tre già màu nâu. Mỗi tai có một cái lỗ tròn xoe. Lúc nào, tai cũng tỉnh táo để nghe ngóng. Cối có hai hai hàm răng bằng gỗ dẻ. U gọi là dăm. Răng nó nhiều, ken vào nhau. Vậy nên, người ta nói “chật như nêm cối”. Nói đến cối lại phải nói đến cần. Cái cần dài bằng tre đực vàng óng. Đầu cần là củ tre, có cái chốt. Cái chốt bằng tre mà rắn như đanh, móc vào tai cối. Từ chỗ tay cầm có cái thừng buộc vào xà nhà. Đẩy đi kéo lại, cối kêu ù ù.
Chọn được ngày lành tháng tốt, u đong một gánh thóc vàng ươm về. Đổ vào lòng cối, u xay thử. Từ xung quanh cối, gạo lẫn trấu chảy xuống vành rào rào như mưa. U vốc ra một nắm, tãi ra, thổi phù phù. Cả vốc gạo chỉ lỏi một vài hạt thóc. U gật đầu nói: “Cối tuy mới, chửa thuần nhưng mà nó xay được thế này là nhất đấy!” Cú thế ngày lại ngày qua, đêm đêm tôi xay lúa với u. Đêm đêm tiếng cối ù ù vui cả xóm…
Cái cối xay cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi – cái võng đay, cái chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái chạn bát, cái giường nứa… - tất cả, tất cả chúng nó đều cất tiếng nói: “Chúng tôi được sống cùng với tuổi thơ anh. Chúng tôi hoàn toàn không muốn nhờ vả anh cái gì. Chúng tôi chỉ muốn theo dõi từng bước anh đi…”
Theo Duy Khán
Cái cối tân
Giải nghĩa từ
Tân: Mới
Nêm: mảnh cứng nhỏ, dùng để chêm cho chặt.
Lỏi: sót lại
Chửa: chưa( cách nói ở một số địa phương Bắc Bộ)
Thuần: quen việc.
a. Bài văn tả cái gì?
b. Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói điều gì?
c. Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học?
d. Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào?
Bài văn tả cái gì?
CÁI CỐI TÂN
Mở bài:
Gi?i thi?u ci c?i
(d? v?t du?c miu t?)
Ci c?i xinh xinh xu?t hi?n nhu m?t gi?c m?ng, ng?i ch?m ch? gi?a gian nh tr?ng.
b. Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói điều gì?
Kết bài:
Nêu phần kết thúc của bài (Tình cảm thân thiết giữa các đồ vật trong nhà với bạn nhỏ.)
Cái cối xay cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi – cái võng đay, cái chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái chạn bát, cái giường nứa… - tất cả, tất cả chúng nó đều cất tiếng nói: “Chúng tôi được sống cùng với tuổi thơ anh. Chúng tôi hoàn toàn không muốn nhờ vả anh cái gì. Chúng tôi chỉ muốn theo dõi từng bước anh đi…”
b. Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói điều gì?
Mở bài trực tiếp:
Giới thiệu ngay đồ vật sẽ tả là cái cối tân
K?t bi m? r?ng:
Nu ph?n k?t thc c?a bi, bình lu?n thm. (Tình c?m thn thi?t gi?a cc d? v?t trong nh v?i b?n nh?.)
Giống các kiểu mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng trong văn kể chuyện.
c. Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học?
Đoạn 1:
cái vành cái áo ;
hai cái tai lỗ tai ;
hàm răng cối dăm cối ;
cái cần đầu cần
cái chốt dây thừng
Tả hình dáng cái cối.
d. Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào?
1. cái vành
2. cái áo
3. cái tai
4. lỗ tai
8. cái chốt
5. hàm răng
6. cần cối
7. đầu cần
9. dây thừng
- Tả công dụng của cái cối.
Đoạn 2:
xay la, ti?ng c?i lm vui c? xĩm.
Tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh:
- ch?t nhu nm c?i .
- ci ch?t b?ng tre m r?n nhu danh.
? Cc hình ?nh nhn hĩa :
- ci tai t?nh to d? nghe ngĩng
- t?t c?, t?t c? chng nĩ d?u c?t ti?ng nĩi
Bài 2:
Theo em, khi tả một đồ vật,
ta cần tả những gì ?
Khi
Miêu
tả
Tả bao quát toàn bộ đồ vật.
Tả những bộ phận có đặc
điểm nổi bật.
Thể hiện tình cảm với đồ vật.
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
THÂN BÀI
KẾT BÀI
Giới thiệu đồ vật sẽ tả
MB theo kiểu trựctiếp
MB theo kiểu gián tiếp
Tả những bộ phận
có đặc điểm nổi bật
Tả bao quát
KB theo kiểu mở rộng
Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét
KB theo kiểu không mở rộng
MỞ BÀI
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Ghi nhớ :
Ở phần thân bài tả cái trống trường, một bạn học sinh đã viết:
Anh chng tr?ng ny trịn nhu ci chum, lc no cung ch?m ch? trn m?t ci gi g? k ? tru?c phịng b?o v?. Mình anh ta du?c ghp b?ng nh?ng m?nh g? d?u ch?n ch?n, n? ? gi?a, khum nh? l?i ? hai d?u. Ngang lung qu?n hai vnh dai to b?ng con r?n c?p nong, nom r?t hng dung. Hai d?u tr?ng b?t kín b?ng da tru thu?c ki, cang r?t ph?ng.
Sng sang di h?c t?i g?n tru?ng, nghe th?y ti?ng ?m ?m gi?c gi "Tng! Tng! Tng!" l chng tơi r?o bu?c cho k?p gi? h?c. Vo nh?ng lc t?p th? d?c, anh tr?ng l?i "c?m cng" cho chng tơi theo nh?p "Cc, tng! C?c, tng!" d?u d?n. Khi anh ta "x? hoi" m?t h?i di l lc chng tơi cung du?c "x? hoi" sau m?t bu?i h?c.
Luyện tập
Luyện tập
Em hãy:
a) Tìm câu văn tả bao quát cái trống.
b) Nêu tên những bộ phận của cái trống được miêu tả.
c) Tìm những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống.
d) Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn hoàn chỉnh.
a) Tìm câu văn tả bao quát cái trống.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê trước phòng bảo vệ.
Đầu trống
Mình trống
Ngang lưng trống
b) Nêu tên những bộ phận của cái trống được miêu tả.
Hình dáng:
- Tròn như cái chum.
Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu.
Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng.
Hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Âm thanh:
Tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng !Tùng!Tùng !”
- Trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng !” đều đặn.
- Trống “xả hơi” một hồi dài
c) Tìm những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống.
d) Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn hoàn chỉnh.
VD: Mở bài
1. Anh chàng trống là người bạn thân thiết nhất với tôi trong những năm cắp sách đến trường.
2. Ở trường, cái gì đối với tôi cũng gắn bó thân thương nhưng có lẽ anh chàng trống là người bạn mà tôi yêu quý nhất.
VD: K?t bi
1. T?m bi?t anh tr?ng dm h?c trị chng tơi ra v?.
2. Kì ngh? h d d?n r?i, ph?i chia tay v?i anh tr?ng tơi bu?n l?m. Tơi mong m?i ngy t?u tru?ng d?n nhanh d? g?p l?i anh tr?ng, ngu?i b?n thn yu c?a tơi.
Dặn dò
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập miêu tả đồ vật (SGK/150)
 







Các ý kiến mới nhất