Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 12. Cấu tạo của bài văn tả người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị diệu tâm
Ngày gửi: 19h:22' 27-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị diệu tâm
Ngày gửi: 19h:22' 27-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THUẬN AN
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH CHUẨN
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN: TIẾNG VIỆT
PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN
LỚP 5 – TUẦN 12
BÀI: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ DIỆU TÂM
Chuẩn bị đồ dùng học tập
Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh.
Bài văn tả cảnh gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả.
- Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả người
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả người
I. Nhận xét:
Đọc bài văn: Hạng A Cháng.
Nhìn thân hình cân đối của Hạng A Cháng, tất cả các cụ già trong làng đều tắm tắc:
- A Cháng trông như một con ngựa tơ hai tuổi, chân chạy qua chín núi mười khe không biết mệt, khỏe quá! Đẹp quá!
A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng.
Nhưng phải nhìn Hạng A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh.
Anh đến chuồng trâu dắt con trâu béo nhất, khoẻ nhất. Người và trâu cùng ra ruộng. A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
* Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Mổng ( tiếng Hmông) : đi
Sá cày: đường cày
Tới nương, A Cháng mắc cày xong, quát một tiếng “ Mổng!” và bây giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc … Hai tay A Cháng nắm đốc cày, mắt nhìn thế ruộng, nhìn đường cày, thân hình nhoài thành một đường cong mềm mại, khi qua trái, lúc tạt phải theo đường cày uốn vòng trên hình ruộng bậc thang như một mảnh trăng lưỡi liềm. Lại có lúc được sá cày thẳng, người anh như rạp hẳn xuống, đôi chân xoải dài hoặc băm những bước ngắn, gấp gấp …
Sức lực tràn trề của A Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng, một dòng họ Hmông đang định cư ở chân núi Tơ Bo.
Theo Ma Văn Kháng
Câu 1: Xác định phần mở bài và cho biết tác giả giới thiệu người định tả bằng cách nào?
Câu 2: Ngoại hình của Hạng A Cháng có những điểm gì nổi bật?
Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào?
Câu 4: Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?
Câu 5: Từ bài văn trên, nhận xét cấu tạo của bài văn tả người.
Câu 1: Xác định phần mở bài và cho biết tác giả giới thiệu người định tả bằng cách nào?
- Xác định phần mở bài: Từ đầu đến “ đẹp quá!”.
- Tác giả giới thiệu người định tả ( Hạng A Cháng) bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình và sức khỏe của Hạng A Cháng.
Câu 2: Ngoại hình của Hạng A Cháng có những điểm gì nổi bật?
Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng. Khi đeo cày, trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào?
Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người lao động khỏe khắn, giỏi giang, cần cù, say mê lao động, tập trung cao độ đến mức chăm chú vào công việc.
Câu 4: Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?
- Xác định phần kết bài: Từ “ sức lực tràn trề đến chân núi Tơ Bo”.
- Ý chính của phần kết bài: Ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng - niềm tự hào của dòng họ Hạng.
Câu 5: Từ bài văn trên, nhận xét cấu tạo của bài văn tả người.
1. Mở bài:
Giới thiệu người định tả.
* Bài văn tả người gồm có 3 phần:
2.Thân bài:
a) Ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, gương mặt, đôi mắt, hàm răng, thân hình…)
b) Tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử…)
3. Kết bài:
Nêu lên cảm nghĩ về người được tả.
1. Mở bài:
Giới thiệu người định tả.
2.Thân bài:
a) Ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, gương mặt, đôi mắt, hàm răng, thân hình…)
b) Tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử…)
3. Kết bài:
Nêu lên cảm nghĩ về người được tả.
II. Ghi nhớ:
Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người trong gia đình em ( chú ý những nét nổi bật về ngoại hình, tính tình và hoạt động của người đó).
III. Luyện tập
Người thân trong gia đình em.
Mẹ em
Cha em
Ông em
Bà em
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ DIỆU TÂM
Dàn ý bài văn tả người bà
* Mở bài :
Giới thiệu người định tả.
Bà nội em là người mà em yêu quý nhất trong gia đình.
* Thân bài:
+ Tả ngoại hình:
- Dáng người bà nhỏ nhắn, lưng đã còng nhưng bà vẫn rất nhanh nhẹn
Bà ăn mặc rất giản dị, bà thường mặc những bộ quần áo bà ba sẫm màu đã sờn vải.
Khuôn mặt của bà toát lên vẻ phúc hậu,
Làn da bà nhăn nheo và sạm màu.
Đôi mắt bà còn không còn tinh anh như trước nữa nhưng luôn ánh lên sự dịu hiền.
Mái tóc bà bạc phơ và thường được bà búi lên gọn gàng. Mái tóc ấy lúc nào cũng thoang thoảng mùi bồ kết, mùi hoa bưởi.
Bàn tay bà chai sần với những ngón tay gầy gầy, xương xương.
* Thân bài:
+ Tả tính cách, hoạt động :
- Tuy tuổi đã cao nhưng sáng nào bà cũng dậy sớm để quét sân, chăn gà, chăn vịt, tưới cây,....
Với con cháu trong nhà
+ Bà luôn yêu thương và dành cho con cháu những điều tốt đẹp nhất.
+ Bà luôn dạy bảo con cháu những điều hay lẽ phải trong cuộc sống.
Với hàng xóm xung quanh:
+ Bà tốt bụng và rất thân thiện nên ai cũng yêu quý bà.
* Kết bài:
- Em rất yêu quý và kính trọng bà.
- Em mong bà sống lâu trăm tưởi bên con cháu.
Khi lập dàn ý các em cần chú ý:
- Dàn ý cần trình bày đủ 3 phần.
- Phần thân bài phải có ý tả ngoại hình và hoạt động, tính tình.
- Cần chọn lọc những chi tiết nổi bật về ngoại hình và hoạt động, tính tình của người được tả.
- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.
- Đọc lại dàn ý xem cần bổ sung thêm ý nào? Từ ngữ nào nữa hay không?
Hoàn thành dàn ý tả người.
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập tả người ( quan sát và chọn lọc chi tiết).
DẶN DÒ
TIẾT HỌC KẾT THÚC
Chúc Quý Thầy Cô
và các bạn học sinh
nhiều sức khỏe!
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH CHUẨN
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN: TIẾNG VIỆT
PHÂN MÔN: TẬP LÀM VĂN
LỚP 5 – TUẦN 12
BÀI: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ DIỆU TÂM
Chuẩn bị đồ dùng học tập
Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh.
Bài văn tả cảnh gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
- Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh sẽ tả.
- Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết.
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả người
Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả người
I. Nhận xét:
Đọc bài văn: Hạng A Cháng.
Nhìn thân hình cân đối của Hạng A Cháng, tất cả các cụ già trong làng đều tắm tắc:
- A Cháng trông như một con ngựa tơ hai tuổi, chân chạy qua chín núi mười khe không biết mệt, khỏe quá! Đẹp quá!
A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng.
Nhưng phải nhìn Hạng A Cháng cày mới thấy hết vẻ đẹp của anh.
Anh đến chuồng trâu dắt con trâu béo nhất, khoẻ nhất. Người và trâu cùng ra ruộng. A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
* Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
Mổng ( tiếng Hmông) : đi
Sá cày: đường cày
Tới nương, A Cháng mắc cày xong, quát một tiếng “ Mổng!” và bây giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc … Hai tay A Cháng nắm đốc cày, mắt nhìn thế ruộng, nhìn đường cày, thân hình nhoài thành một đường cong mềm mại, khi qua trái, lúc tạt phải theo đường cày uốn vòng trên hình ruộng bậc thang như một mảnh trăng lưỡi liềm. Lại có lúc được sá cày thẳng, người anh như rạp hẳn xuống, đôi chân xoải dài hoặc băm những bước ngắn, gấp gấp …
Sức lực tràn trề của A Cháng là niềm tự hào của dòng họ Hạng, một dòng họ Hmông đang định cư ở chân núi Tơ Bo.
Theo Ma Văn Kháng
Câu 1: Xác định phần mở bài và cho biết tác giả giới thiệu người định tả bằng cách nào?
Câu 2: Ngoại hình của Hạng A Cháng có những điểm gì nổi bật?
Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào?
Câu 4: Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?
Câu 5: Từ bài văn trên, nhận xét cấu tạo của bài văn tả người.
Câu 1: Xác định phần mở bài và cho biết tác giả giới thiệu người định tả bằng cách nào?
- Xác định phần mở bài: Từ đầu đến “ đẹp quá!”.
- Tác giả giới thiệu người định tả ( Hạng A Cháng) bằng cách đưa ra lời khen của các cụ già trong làng về thân hình và sức khỏe của Hạng A Cháng.
Câu 2: Ngoại hình của Hạng A Cháng có những điểm gì nổi bật?
Ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng. Khi đeo cày, trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Câu 3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người như thế nào?
Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng, em thấy A Cháng là người lao động khỏe khắn, giỏi giang, cần cù, say mê lao động, tập trung cao độ đến mức chăm chú vào công việc.
Câu 4: Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?
- Xác định phần kết bài: Từ “ sức lực tràn trề đến chân núi Tơ Bo”.
- Ý chính của phần kết bài: Ca ngợi sức lực tràn trề của A Cháng - niềm tự hào của dòng họ Hạng.
Câu 5: Từ bài văn trên, nhận xét cấu tạo của bài văn tả người.
1. Mở bài:
Giới thiệu người định tả.
* Bài văn tả người gồm có 3 phần:
2.Thân bài:
a) Ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, gương mặt, đôi mắt, hàm răng, thân hình…)
b) Tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử…)
3. Kết bài:
Nêu lên cảm nghĩ về người được tả.
1. Mở bài:
Giới thiệu người định tả.
2.Thân bài:
a) Ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, gương mặt, đôi mắt, hàm răng, thân hình…)
b) Tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử…)
3. Kết bài:
Nêu lên cảm nghĩ về người được tả.
II. Ghi nhớ:
Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người trong gia đình em ( chú ý những nét nổi bật về ngoại hình, tính tình và hoạt động của người đó).
III. Luyện tập
Người thân trong gia đình em.
Mẹ em
Cha em
Ông em
Bà em
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ DIỆU TÂM
Dàn ý bài văn tả người bà
* Mở bài :
Giới thiệu người định tả.
Bà nội em là người mà em yêu quý nhất trong gia đình.
* Thân bài:
+ Tả ngoại hình:
- Dáng người bà nhỏ nhắn, lưng đã còng nhưng bà vẫn rất nhanh nhẹn
Bà ăn mặc rất giản dị, bà thường mặc những bộ quần áo bà ba sẫm màu đã sờn vải.
Khuôn mặt của bà toát lên vẻ phúc hậu,
Làn da bà nhăn nheo và sạm màu.
Đôi mắt bà còn không còn tinh anh như trước nữa nhưng luôn ánh lên sự dịu hiền.
Mái tóc bà bạc phơ và thường được bà búi lên gọn gàng. Mái tóc ấy lúc nào cũng thoang thoảng mùi bồ kết, mùi hoa bưởi.
Bàn tay bà chai sần với những ngón tay gầy gầy, xương xương.
* Thân bài:
+ Tả tính cách, hoạt động :
- Tuy tuổi đã cao nhưng sáng nào bà cũng dậy sớm để quét sân, chăn gà, chăn vịt, tưới cây,....
Với con cháu trong nhà
+ Bà luôn yêu thương và dành cho con cháu những điều tốt đẹp nhất.
+ Bà luôn dạy bảo con cháu những điều hay lẽ phải trong cuộc sống.
Với hàng xóm xung quanh:
+ Bà tốt bụng và rất thân thiện nên ai cũng yêu quý bà.
* Kết bài:
- Em rất yêu quý và kính trọng bà.
- Em mong bà sống lâu trăm tưởi bên con cháu.
Khi lập dàn ý các em cần chú ý:
- Dàn ý cần trình bày đủ 3 phần.
- Phần thân bài phải có ý tả ngoại hình và hoạt động, tính tình.
- Cần chọn lọc những chi tiết nổi bật về ngoại hình và hoạt động, tính tình của người được tả.
- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.
- Đọc lại dàn ý xem cần bổ sung thêm ý nào? Từ ngữ nào nữa hay không?
Hoàn thành dàn ý tả người.
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập tả người ( quan sát và chọn lọc chi tiết).
DẶN DÒ
TIẾT HỌC KẾT THÚC
Chúc Quý Thầy Cô
và các bạn học sinh
nhiều sức khỏe!
 








Các ý kiến mới nhất