Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 35. Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Kiến (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:10' 22-01-2010
Dung lượng: 441.2 KB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích: 0 người
Chúng ta biết rằng trên thế giới, người ta đã tìm ra hàng chục triệu hợp chất hữu cơ. Chúng gấp hơn 10 lần hợp chất không chứa cacbon của tất cả các nguyên tố khác. Chúng ta đã biết hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, nhưng tại sao số lượng hợp chất hữu cơ lại nhiều như vậy? Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ như thế nào? CTCT của các hợp chất hữu cho ta biết điều gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi trên.
TiÕt 44
I. §Æc ®iÓm cÊu t¹o ph©n tö hîp chÊt h÷u c¬
1. Hãa trÞ vµ liªn kÕt gi÷a c¸c nguyªn tö:
Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
Tính hoá trị của C, H, O trong các hợp chất: CO, CO2, H2O ?
Đáp án: Cacbon có hoá trị II và IV, H có hoá trị I và O có hoá trị II
Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II.
Hoàn thành bài tập sau:
Cacbon:
Oxi:
Hiđro:
Bài tập 1 (Các nhóm thảo luận 2 phút)
a) Lắp mô hình phân tử C2H6 và C3H8.
b) Biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử C2H6 và C3H8 trên mặt phẳng

c) Nhận xét hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử C, H, trong phân tử C2H6 và C3H8
Đáp án: b
C2H6
C3H8
Đáp án c:
Trong phân tử C2H6 và C3H8 các nguyên tử liên kết với nhau theo m?t tr?t t? nh?t d?nh d? d?m b?o hóa trị:
C (IV), H(I), O(II)
Công thức phân tử CH4O có bạn biểu diễn liên kết các nguyên tử :

Đáp án: Sai, vì H (II), O (I)
đúng hay sai ? Vì sao ?
Qua bài tập1, em có nhận xét gì về hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ?
Trả lời :
Trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng. Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử.
TIẾT 44
CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
I/ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ:
1/ Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử:
?
Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị của chúng: C(IV); O(II); H(I),...Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử
Ví dụ: Mêtan CH4
Ví dụ: Mêtyl clorua CH3Cl
Ví dụ: Mêtylic CH4O
2.Mạch cacbon
Hóy tớnh húa tr? c?a cacbon trong h?p ch?t C2H6 v C3H8





Cú ph?i trong cỏc h?p ch?t h?u co, nguyờn t? cacbon cú húa tr? khỏc IV ?
Theo em mạch Cac bon là gì?
Trả lời:
Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cac bon.
?
Bài tập 2: Hãy nhận xét liên kết của các nguyên tử Cac bon trong các mạch sau:


Mạch thẳng
Mạch nhánh
Mạch vòng
Qua bài tập trên, trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành mấy loại mạch?
Tr¶ lêi: 3 lo¹i m¹ch:
- M¹ch th¼ng (m¹ch kh«ng ph©n nh¸nh)
- M¹ch nh¸nh
- M¹ch vßng

Trong phân tử hữu cơ các nguyên tử C còn có thể liên kết với nhau bằng liên kết đôi hoặc ba gọi chung là liên kết bội.
Etilen C2H4
(1 liên kết đôi)


Axetilen C2H2
(1 liên kết 3)

Benzen C6H6
(3 liên kết đôi)
Bài tập 4: (thảo luận nhóm 2 phút)
a) Hãy biểu diễn liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử C2H6O bằng mô hình lắp ráp và tên mặt phẳng.
b) Nhận xét sự khác nhau về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử C2H6O
3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Đáp án: a
* Đimetyl ete là chất khí không màu, có mùi đặc trưng và ít tan trong nước, đimetyl ete là chất độc, nó tác dụng làm tê liệt thần kinh.
* Không tác dụng với Natri
* Rượu etylic là một chất lỏng, không màu, tan trong nước.
* Tác dụng được với Natri
Qua bài tập trên em nhận xét gì về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ?
Trả lời:
Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử.


II. Công thức cấu tạo:
a) Nhìn vào công thức phân tử C2H6O cho ta biết điều gì?

b) Nhìn vào công thức cấu tạo
này cho ta biết điều gì?
Đáp án:
a) Cho biết thành phần các nguyên tố, số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố, phân tử khối.
b) Cho biết thành phần các nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Vậy công thức cấu tạo cho ta biết điều gì?
Trả lời:
Công thức cấu tạo cho biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

?
Câu hỏi củng cố:
1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ như thế nào?
2. Công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ cho ta biết điều gì?
Bài tập5:
Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất có công thức phân tử: C2H5Cl và C3H8
Đáp án:
C
C
H
H
Cl
H
H
H
H
C
C
H
H
C
H
H
H
H
H
Viết gọn : CH3 - CH2 - Cl
Viết gọn : CH3 - CH2 - CH3
C2H5Cl
C3H8
Bài tập 1 trang 112 SGK: Hãy chỉ ra chỗ sai trong các công thức sau và hãy viết lại cho đúng.
D. Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm các bài tập SGK
- Sách bài tập 35.1 - 35.5 trang 4
- Nghiên cứu bài 36
Hướng dẫn bài 5 (SGK)
Đặt công thức phân tử A: CxHy
Khối lượng mol của A là 30 gam
Vậy số mol của A đem đốt cháy là 3 : 30 = 0,1 (mol)
Số mol nước tạo thành là 5,4 ; 18 = 0,3 (mol)
Theo PTHH ta tính được y = 6
Mặt khác MA = 12x + y = 30 thay y = 6 vào, ta có x = 2. Vậy công thức của A là C2H6
Chúc các em học tốt
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓