Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Cấu tạo và tính chất của cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương
Ngày gửi: 05h:19' 21-10-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
SINH HỌC 8
Câu 2: Hãy giải thích tại sao xương người già thường xốp, giòn, dễ gãy và sự phục hồi diễn ra rất chậm, không chắc chắn.
Câu 1: Xương dài ra và to ra là nhờ đâu?
Chủ đề . VẬN ĐỘNG (tt)
Tiết 9:
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ BÀO CƠ
(Học sinh tự đọc)
II. TÍNH CHẤT CỦA CƠ
III. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ
Loại cơ nào gắn với xương tạo ra sự vận động theo ý muốn của cơ thể?
Cơ bám vào xương, cơ co làm xương cử động vì vậy gọi là cơ xương. Cơ thể người có khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ. Tùy vị trí trên cơ thể và tùy chức năng mà cơ có hình dạng khác nhau, điển hình là bắp cơ có hình thoi dài.
Bắp cơ
2đầu cơ có gân bám vào xương qua khớp
Bụng cơ
CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ BÀO CƠ
(Học sinh tự đọc)
II. TÍNH CHẤT CỦA CƠ
Mô tả thí nghiệm sự co cơ.
Cơ có tính chất gì?
Tính chất của cơ là co và dãn.
Khi có kích thích tác động vào dây thần kinh đi tới cơ cẳng chân ếch thì cơ co, sau đó cơ dãn làm cần ghi kéo lên rồi hạ xuống, đầu kim vẽ ra đồ thị một nhịp co cơ.
Hoạt động cá nhân
- Ngồi trên ghế để thõng chân xuống, lấy búa y tế (búa cao su) gõ nhẹ vào gân xương bánh chè.
+ Nêu hiện tượng xảy ra.
+ Giải thích cơ chế phản xạ
của sự co cơ.
- Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như thế nào? Vì sao?
+ Nêu hiện tượng xảy ra.



+ Giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ.
Cẳng chân hất về phía trước, đó là phản xạ đầu gối.
Dùng búa cao su (kích thích)-> gân xương bánh chè (cơ quan thụ cảm) tiếp nhận, làm phát sinh 1 xung thần kinh truyền theo nơron hướng tâm về tủy sống, từ tủy sống phát đi xung thần kinh truyền theo nơron li tâm tới cơ đùi, làm cơ đùi co kéo cẳng chân lên phía trước.
Đáp án
- Cơ co khi có kích thích của môi trường và
chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh
Gập cẳng tay vào sát với cánh tay ta thấy bắp cơ trước cánh tay to hơn bình thường do cơ cánh tay co ngắn lại, bụng cơ phình ra.
- Gập cẳng tay vào sát với cánh tay, em thấy bắp cơ ở trước cánh tay thay đổi như thế nào? Vì sao?
Quan sát hình kết hợp với sách giáo khoa trả lời câu hỏi:
Tại sao khi cơ co bắp cơ ngắn lại?
Khi cơ co -> tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ
cơ dày làm cho tế bào cơ co ngắn lại -> bắp cơ ngắn, to
III. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ
Em hãy cho biết sự co cơ có tác dụng gì?
Khi cơ co làm xương cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể.
Cơ 2 đầu là cơ gấp phía trước xương cánh tay, khi cơ này quay kéo xương trụ và xương quay lên làm tay co lại, đồng thời  cơ ba đầu ở phía sau xương cánh tay dãn ra.
Thử phân tích sự phối hợp hoạt động co, dãn giữa hai đầu (cơ gấp) và cơ ba đầu (cơ duỗi) ở cánh tay.
III. Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG CO CƠ
- Cơ co giúp xương cử động cơ thể vận động, lao động, di chuyển.
Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
Câu 1. Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ?
A. 400 cơ
B. 600 cơ
C. 800 cơ
D. 500 cơ
LUYỆN TẬP – TÌM TÒI
Câu 2. Cơ có hai tính chất cơ bản, đó là
A. co và dãn.
B. gấp và duỗi.
C. phồng và xẹp.
D. kéo và đẩy.
LUYỆN TẬP – TÌM TÒI
Câu 3. Cơ sẽ bị duỗi tối đa trong trường hợp nào dưới đây?
A. Mỏi cơ
B. Liệt cơ
C. Viêm cơ
D. Xơ cơ
LUYỆN TẬP – TÌM TÒI
Câu 4. Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ
A. co duỗi ngẫu nhiên.
B. co duỗi đối kháng.
C. cùng co.
D. cùng duỗi
LUYỆN TẬP – TÌM TÒI
Câu 5. Khi nói về cơ chế co cơ, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Khi cơ co, tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh làm cho tế bào cơ ngắn lại.
B. Khi cơ co, tơ cơ dày xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ mảnh làm cho tế bào cơ dài ra.
C. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ dài ra.
D. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào cơ ngắn lại.
LUYỆN TẬP – TÌM TÒI
Hướng dẫn về nhà
* Đối với bài học tiết này:
Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 SGK/ 33
* Đối với bài học tiết sau:
+ Nghiên cứu trước Bài 10: Hoạt động của cơ.
+ Tìm hiểu nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp luyện tập để rèn luyện cơ
- Chọn câu trả lời đúng nhất: Khi cơ co bắp cơ ngắn lại là do?
a. Cả 2 loại tơ cơ trượt làm 2 khoảng sáng, tối đều ngắn lại.
b. Tơ cơ dày trượt làm khoảng sáng ngắn lại.
c. Tơ cơ mảnh trượt làm khoảng sáng ngắn lại.
d. Tơ cơ dày trượt làm khoảng tối ngắn lại.
TL: Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa. Cả 2 cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng đứng trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế.
TỔNG KẾT
Câu 1 : Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cùng co? Giải thích hiện tượng đó?
Câu 2: Có khi nào cơ gấp và cơ duỗi của cùng một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc duỗi tối đa? Vì sao?
TL: - Không khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa.
- Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ ( trường hợp người bị liệt).
Bài tập:
Chọn các cụm từ thích hợp: Môi trường, sự co cơ, hệ thần kinh, vùng phân bố, dày, mảnh, tế bào cơ, xương cử động, cơ thể, giãn, hai xương, co. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:
- Tính chất của cơ là …(1)…và…(2)…Cơ thường bám vào…(3)…qua khớp nên khi cơ co làm…(4)…cử động dẫn tới sự vận động của…(5)…Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều …(6)…Tế bào cơ được cấu tạo từ các tơ cơ gồm có các tơ … (7)…và tơ …(8)…Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào … (9)…của tơ cơ dày làm tê bào cơ ngắn lại, đó là …(10)…
- Cơ co khi có kích thích của …(11)…và chịu ảnh hưởng của …(12)…
Đáp án: (1) co, (2) giãn, (3) hai xương, (4) xương, (5) cơ thể, (6) tế bào cơ, (7) mảnh, (8) dày, (9) vùng phân bố, (10) sự co cơ, (11) môi trường, (12) hệ thần kinh
Kính chúc quý thầy cô giáo sức khoẻ!
Chúc các em học giỏi!
 
Gửi ý kiến