Bài 9. Cấu tạo và tính chất của cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ
Ngày gửi: 07h:48' 18-05-2026
Dung lượng: 110.5 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuỷ
Ngày gửi: 07h:48' 18-05-2026
Dung lượng: 110.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
ThTứạci sao
ăn cung
ấpảch
ất
ta cầncph
i ăn
ống?
dinh dưỡung
cho cơ thể
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Chất dinh dưỡng là gì?
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào
của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã
giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn
ra như thế nào?
Hãy kể tên một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng
ngày?
Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:
Cơm
Bánh mì
Thịt
Sữa
Cá
Trái cây
Dầu ăn
Nước
Trứng
Trà sữa
Rau củ
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
CÂU HỎI
1/ Tại sao ta cần ăn nhiều
loại thức ăn như vậy?
2/ Kể tên các nhóm chất dinh
dưỡng có trong các loại thức
ăn trên?
TRẢ LỜI
Các loại thực phẩm khác nhau có thành phần
dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn nhiều loại
thức ăn khác nhau để cung cấp cho cơ thể đầy
đủ chất dinh dưỡng đảm bảo sự hoạt động
bình thường và khỏe mạnh cho cơ thể.
Carbonhydrate, protein, chất béo, vitamin,
chất khoáng
Giải quyết tình huống ở hoạt động khởi động
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế
bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào
đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó
diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ
Ăn
Biến đổi lí học Biến đổi chất dinh Thải phân
Uống
dưỡng
Tiết dịch tiêu hóa hóa học
Đẩy các chất trong ống tiêu hóa
Sơ đồ khái quát về các hoạt động của quá trình tiêu hóa
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến
đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy
trì sự sống của cơ thể.
II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
Quan sát hình 32.1 và hoàn thành các chú
thích?
1. Tuyến nước bọt
2. Hầu
3. Thực quản
4. Dạ dày
5. Tuyến tụy
6. Ruột non
7. Ruột già
8. Hậu môn
9. Túi mật
10. Gan
11. Khoang miệng
- Cấu tạo:
+ Ống tiêu hóa: miệng,
họng, thực quản, dạ dày, ruột
non, ruột già, trực tràng, hậu
môn.
+ Tuyến tiêu hóa: Tuyến
nước bọt, tuyến vị, gan, tụy,
tuyến ruột.
Khoang miệng
Thực quản
Dạ dày là phần
Ru
ộộ
t t non
giàdài từ
dài
Ru
rộng nhất của ống
kho
1,2 –n1,5m
5 ả–ng 6m,
ằm
tiêu hóa, nằm giữa
có
chữ U
giữadạng khoang
bụng hơi lệch về
ng
ượ
bụ
ngc
phía trái
Ruột thẳng là nơi trữ phân
ThựDcạqu
dàyản
dài khoảng 25 cm
Ruột già
Ruột non
Ruột thẳng
RuộKhoang
t thừa miệng gồm răng, lưỡi,......
Hậu môn
Khoang miệng
Thực quản
Tuyến nước
bọt
Dạ dày
Gan
Ruột già
Túi mật
Tụy
Ruột non
Ruột thẳng
Hậu môn
+ Xác định tên ba cơ
quan mà thức ăn không
đi qua?
+ Hệ tiêu hoá của
người có chức năng gì?
- Chức năng: biến đổi thức
ăn thành các chất dinh dưỡng
mà cơ thể có thể hấp thụ
được và loại chất thải ra khỏi
cơ thể
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn sẽ
được tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ
dày=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Quá trình
tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được
biến đổi về mặt hóa
học
Ở khoang - Tiêu hóa cơ học: nhai, nghiền nhỏ,
miệng
đảo trộn, tạo viên thức ăn và tiết Tinh bột chín
nước bọt
- Tiêu hóa hóa học: Một phần tinh bột
chín biến đổi thành đường manltose
nhờ enzyme amylase
Quá trình
tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: Co bóp của dạ dày giúp
dạ dày
thức ăn được nhuyễn và thấm đều dịch vị.
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân giải
nhờ enzyme amylase (đã được trộn đều ở
khoang miệng) thành đường manltose
+ Protein chuỗi dài phân cắt thành protein
chuỗi ngắn nhờ ezyme pepsin
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Tinh bột chín tiếp tục biến
đổi
Protein chuỗi dài
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở Ruột
non
Hoạt động tiêu hóa chính
- Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy
thức ăn đi trong ruột non.
- Tiêu hóa hóa học: Nhờ sự hỗ trợ
của tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến
ruột ở ruột non có đầy đủ enzyme
giúp biến đổi các chất trong thức
ăn thành chất đơn giản mà cơ thể
hấp thụ được
Tiêu hóa ở ruột
già và trực tràng
Chủ yếu là hoạt động hấp thụ lại
nước, cô đặc chất bã để tạo phân
và thải ra ngoài.
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Protein-> amino acid
Lipid -> Axid béo và
glixerin
Carbohydrate
->
glucose
CÂU HỎI
1/ Em có nhận xét gì về
mỗi quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực
hiện chức năng chung
của hệ tiêu hoá? Cho ví
dụ.
2/ Nêu mối quan hệ giữa
tiêu hóa và dinh dưỡng
TRẢ LỜI
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với
nhau để thực hiện chức năng chung của hệ
tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một
phần thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp,
đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn
tạo
chấtquá
dinh
dưỡng
Trong
trình
tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và
hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản
và được hấp thụ vào máu. Thông qua quá trình thu
nhận, biến đổi và sử dụng các chất dinh dưỡng để
duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất không được
tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và
được thải ra ngoài. Không có hoạt động tiêu hóa thì
hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Đau đau dạ dày, sâu
Kể tên một số bệnh
rang, viêm loét dạ dày,
về đường tiêu hóa
rối loạn tiêu hóa,….
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nội dung
Sâu răng
1. Khái
niệm
2. Nguyên
nhân
3. Biêu
hiện
4. Phòng
tránh
Tình trạng tổn thương phần
mô cứng của răng
Do vi khuẩn gây ra.
Hình thành các lỗ nhỏ trên
răng, gây đau và khó chịu
khi lỗ sâu ở răng lan rộng.
Cần vệ sinh răng miệng đúng
cách để phòng sâu răng và hạn
chế sự lan rộng của các lỗ sâu
răng.
Viêm loét dạ dày-tá tràng
- Bệnh do tổn thương viêm và loét
lớp niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng.
- Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
- Thói quen sử dụng đồ uống có cồn, ăn
uống và sinh hoạt không điều độ cũng là
yếu tố tăng nguy cơ bị bệnh.
Đau vùng bụng trên rốn, đầy bụng, khó
tiêu, buồn nôn, mất ngủ, ợ hơi, ợ chua,
rối loạn tiêu hoá,...
Cần duy trì chế độ ăn uống hợp lí, nghỉ
ngơi và sinh hoạt điều độ, giữ tinh thần
thoải mái để phòng chống bệnh.
Câu 1.
Giai đoạn l: Triệu chứng ban đầu
là răng đổi màu ở một vài vùng
trên mặt nhai hoặc kẽ giữa hai
răng. Lúc này người bệnh chưa cảm
thấy đau hay buốt.
Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu
trên răng biến đổi thành màu sắc
tối hơn (màu nâu hoặc màu đen).
Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích thước, có thể toàn bộ
Lỗ
sâu
ở
răng
xuất
hiện.
mặt nhai. Người bệnh cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn bám
vào lỗ sâu, cảm thấy buốt khi ăn thức ăn nóng hoặc lạnh.
Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người bệnh bị đau răng kéo
dài, cường độ đau gia tăng. Khi bị viêm tủy thì việc điều trị sẽ
Câu 2. Các biện pháp phòng, chống sâu răng:
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và
buổi tối trước khi đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi
ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới
sức khoẻ khi đã bị sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc
miệng bằng các dung dịch vệ sinh răng miệng).
Nhóm các thức ăn, đố uống
Giải thích
Những thực phẩm dễ tiêu
hoá, giàu vitamin và
Sữa, cháo, bột ngó
khoáng chất, có tác dụng
Nên sử sen, đậu phụ, bí xanh,
bảo vệ niêm mạc dạ dày,
dụng khoai tây, thịt nạc, cá,
giúp cho việc chữa lành
mật ong ...
các vết loét hoặc có khả
năng giúp giảm tiết acid.
Rượu, bia, cà phê, trà
đặc,..
các
gia
vị
cay
nóng
Không
(ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên
nên sử
xào nhiều dầu mỡ; trái cây
dụng chua; nước ngọt, đồ uống có
Những thực phẩm dễ
gây tổn thương đến
niêm mạc dạ dày, làm
tăng acid dạ dày, đầy
Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp ?
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng
bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí
vui vẻ thoải mái khi ăn; sau khi ăn
cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây
dựng thói quen ăn uống lành mạnh.
Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu
hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
được hiệu quả.
Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng,
tránh cho các cơ quan tiêu quá
phải làm việc quá sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống Tránh các tác nhân gây hại cho
sôi, vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
các cơ quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa
phù hợp.
khỏe mạnh.
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người
phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ?
Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có Nhu cầu
dinh dưỡng
Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những yếu tố nào ?
Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những yếu tố:
Lứa tuổi
Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng
cao hơn người cao tuổi.
Giới tính
Hình thức lao động
Người lao động chân tay có nhu
cầu dinh dưỡng cao hơn người
lao động văn phòng.
Trạng thái sinh lí
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa tuổi, gi ới tính, c ường đ ộ lao đ ộng, tình tr ạng s ức
khỏe…
Nếuthực
chế độ dinh dưỡng không
Do ăn nhiều mỡ ĐV và các loại
Do ăn uống không đủ chất, không đủ
hợp cao
lí sẽ dẫn đếnnăng
tìnhlượng
trạngcho
gì?cơ thể hoạt động
phẩm có hàm lượng dinh dưỡng
dễ hấp thụ và ít vận động
Béo phì
Suy dinh dưỡng
Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần
đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể
trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể;
+ Cân đối các thành phần dinh dưỡng
+ Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác
định theo mẫu:
36
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng
thực phẩm ăn được
Điền tên thực phẩm
Xác định lượng thải bỏ: Y = X x tỉ lệ thải bỏ Y = 400g x 10/100 = 40g
Z = 400g – 40g = 360g
Xác định lượng thực phẩm ăn được: Z = X – Y
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Khối lượng
(g)
X
Y
Z
Thành phần dinh dưỡng (g)
Protein
Lipit
Cacbohydrat
400 40 360
37
Năng
lượng
(Kcal)
Muối khoáng
Calcium
Sắt
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
38
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các
loại thực phẩm
Bảng “Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm” (Việt Nam) x Z/100g
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Thành phần dinh
dưỡng
Khối lượng
X
Y
Z
Protein
400
40
360
6.48
Lipit
Cacbo
hydrat
-
19.44
Năng
lượng
104.6
Muối
khoáng
Calci
um
Sắt
172.8 3.96
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
-
0.126
0.18
1.44
108
BPrôtêin
360g/100g
= 0.18g
= x1.8g
x 360g/100g
= 6.48g
2 = 0.05g
Canxi = 48g x 360g/100g = 172.8g
PP
Gluxit
= 0.4g
= 5.4g
x 360g/100g
x 360g/100g
= 1.44g
= 19.44g
Fe = 1.1g x 360g/100g = 3.96g
CNăng
= 30glượng
x 360g/100g
= 29kcal =x 108g
360g/100g = 104.6kcal
B1 = 0.06g x 360g/100g = 0.126g
39
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu
phần
Cộng số liệu đã liệt kê
Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”
Lưu ý:
Prôtêin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể
Vitamin C x 50%
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Thành phần dinh
dưỡng
Khối lượng
X
Y
Z
Prote
in
Lipit
Cacbohy
drat
400
40
360
6.48
-
19.44
Năng
lượng
104.6
41
Muối
khoáng
Calci
um
Sắt
172.8
3.96
Vitamin
A
-
B1
B2
PP
C
0.126
0.18
1.44
108
Thảo luận nhóm thực hành xây dựng
khẩu phần ăn theo hướng dẫn SGK
trang 131,132 (7 phút
Hai nhóm hoàn thành nhanh nhất lên
trình bày. Các nhóm theo dõi, chấm chéo.
Chia lớp làm 6 nhóm:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 5
Nhóm 3
Nhóm 6
Hãy xây dựng khẩu phần ăn của 1 bạn học
sinh lớp 8 gồm 400gam gạo tẻ, 200gam thịt gà
ta; 300g rau dền đỏ; 200g xoài chín, 70g bơ
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Xem video , thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau:
hạn sử dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm
không an toàn? Khi tiêu thụ thực phẩm bẩn
có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
- Thực phẩm không an toàn có thể
nhiễm vi sinh vật và độc tố của chúng;
bị biến chất; bị nhiễm các chất độc hoá
học; hoặc thực phẩm có sẵn độc tố.
Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị ngộ độc thực
phẩm, rối loạn tiêu hoá gây đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy; rối
loạn thần kinh gây đau đầu, chóng mặt, hôn mê, tê liệt các
chi.
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì
để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không
bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
-
Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn thực phẩm
đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng; chế biến và bảo quản
thực phẩm đúng cách; các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn
chỉ sử dụng khi còn hạn sử dụng; những loại thực phẩm dễ
hỏng như rau, quả, cá tươi, thịt tươi,… cần được bảo quản
lạnh; thực phẩm cần được nấu chín, thực phẩm ăn sống cần
lựa chọn đảm bảo vệ sinh và sơ chế thật kĩ.
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau: hạn sử
dụng, giá trị dinh dưỡng, …
+ Hạn sử dụng: là giới hạn thời gian mà sản phẩm
vẫn duy trì được độ an toàn và giá trị dinh dưỡng.
Nên sử dụng sản phẩm trước khi hết hạn sử dụng.
+ Giá trị dinh dưỡng: ghi thành phần hoặc chỉ số dinh
dưỡng của sản phẩm, ngoài ra có thể nêu một số chất
có thể gây kích ứng không phù hợp với một số người,
cần chú ý thông tin này để tránh ảnh hưởng đến sức
khỏe.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
VI. Dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hoá và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
a) Điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học
hoặc tại địa phương
B1: Nêu nguyên nhân, số người mắc bệnh
B2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống
B3. Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.4
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Bước 1: Bấm vào màn hình ra câu hỏi
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình ra đáp án
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt chướng ngại vật.
Trường hợp học sinh không có đáp án.
Bước 1: Bấm vào xì trum thảm bay sẽ ra đáp án. Bấm vào xì trum
thảm bay sẽ mất đáp án mà xì trum thảm bay đưa ra.
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình để ra đáp án cuối cùng.
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt chướng ngại vật.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
ThTứạci sao
ăn cung
ấpảch
ất
ta cầncph
i ăn
ống?
dinh dưỡung
cho cơ thể
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh
dưỡng
Chất dinh dưỡng là gì?
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào
của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào đã
giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn
ra như thế nào?
Hãy kể tên một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng
ngày?
Một số loại thức ăn mà chúng ta sử dụng hằng ngày:
Cơm
Bánh mì
Thịt
Sữa
Cá
Trái cây
Dầu ăn
Nước
Trứng
Trà sữa
Rau củ
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
CÂU HỎI
1/ Tại sao ta cần ăn nhiều
loại thức ăn như vậy?
2/ Kể tên các nhóm chất dinh
dưỡng có trong các loại thức
ăn trên?
TRẢ LỜI
Các loại thực phẩm khác nhau có thành phần
dinh dưỡng khác nhau. Ta cần ăn nhiều loại
thức ăn khác nhau để cung cấp cho cơ thể đầy
đủ chất dinh dưỡng đảm bảo sự hoạt động
bình thường và khỏe mạnh cho cơ thể.
Carbonhydrate, protein, chất béo, vitamin,
chất khoáng
Giải quyết tình huống ở hoạt động khởi động
Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ
nguồn thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy
nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế
bào của cơ thể không thể hấp thụ được. Quá trình nào
đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó
diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa thức ăn
Hấp thụ
Ăn
Biến đổi lí học Biến đổi chất dinh Thải phân
Uống
dưỡng
Tiết dịch tiêu hóa hóa học
Đẩy các chất trong ống tiêu hóa
Sơ đồ khái quát về các hoạt động của quá trình tiêu hóa
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
1/ Khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến
đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để duy
trì sự sống của cơ thể.
II. Tiêu hoá ở người
1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hoá
Quan sát hình 32.1 và hoàn thành các chú
thích?
1. Tuyến nước bọt
2. Hầu
3. Thực quản
4. Dạ dày
5. Tuyến tụy
6. Ruột non
7. Ruột già
8. Hậu môn
9. Túi mật
10. Gan
11. Khoang miệng
- Cấu tạo:
+ Ống tiêu hóa: miệng,
họng, thực quản, dạ dày, ruột
non, ruột già, trực tràng, hậu
môn.
+ Tuyến tiêu hóa: Tuyến
nước bọt, tuyến vị, gan, tụy,
tuyến ruột.
Khoang miệng
Thực quản
Dạ dày là phần
Ru
ộộ
t t non
giàdài từ
dài
Ru
rộng nhất của ống
kho
1,2 –n1,5m
5 ả–ng 6m,
ằm
tiêu hóa, nằm giữa
có
chữ U
giữadạng khoang
bụng hơi lệch về
ng
ượ
bụ
ngc
phía trái
Ruột thẳng là nơi trữ phân
ThựDcạqu
dàyản
dài khoảng 25 cm
Ruột già
Ruột non
Ruột thẳng
RuộKhoang
t thừa miệng gồm răng, lưỡi,......
Hậu môn
Khoang miệng
Thực quản
Tuyến nước
bọt
Dạ dày
Gan
Ruột già
Túi mật
Tụy
Ruột non
Ruột thẳng
Hậu môn
+ Xác định tên ba cơ
quan mà thức ăn không
đi qua?
+ Hệ tiêu hoá của
người có chức năng gì?
- Chức năng: biến đổi thức
ăn thành các chất dinh dưỡng
mà cơ thể có thể hấp thụ
được và loại chất thải ra khỏi
cơ thể
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang
miệng
Tiêu hóa ở dạ dày
Tiêu hóa ở ruột non
Tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Sau khi thức ăn được đưa vào miệng, thức ăn sẽ
được tiêu hóa ở khoang miệng => tiêu hóa ở dạ
dày=> tiêu hóa ở ruột non => tiêu hóa ở ruột già và
trực tràng
Quá trình
tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
Loại thức ăn được
biến đổi về mặt hóa
học
Ở khoang - Tiêu hóa cơ học: nhai, nghiền nhỏ,
miệng
đảo trộn, tạo viên thức ăn và tiết Tinh bột chín
nước bọt
- Tiêu hóa hóa học: Một phần tinh bột
chín biến đổi thành đường manltose
nhờ enzyme amylase
Quá trình
tiêu hóa
Hoạt động tiêu hóa chính
Tiêu hóa ở - Tiêu hóa cơ học: Co bóp của dạ dày giúp
dạ dày
thức ăn được nhuyễn và thấm đều dịch vị.
- Tiêu hóa hóa học:
+ Một phần nhỏ tinh bột chín được phân giải
nhờ enzyme amylase (đã được trộn đều ở
khoang miệng) thành đường manltose
+ Protein chuỗi dài phân cắt thành protein
chuỗi ngắn nhờ ezyme pepsin
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Tinh bột chín tiếp tục biến
đổi
Protein chuỗi dài
Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở Ruột
non
Hoạt động tiêu hóa chính
- Tiêu hóa cơ học: co bóp và đẩy
thức ăn đi trong ruột non.
- Tiêu hóa hóa học: Nhờ sự hỗ trợ
của tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến
ruột ở ruột non có đầy đủ enzyme
giúp biến đổi các chất trong thức
ăn thành chất đơn giản mà cơ thể
hấp thụ được
Tiêu hóa ở ruột
già và trực tràng
Chủ yếu là hoạt động hấp thụ lại
nước, cô đặc chất bã để tạo phân
và thải ra ngoài.
Loại thức ăn được biến
đổi về mặt hóa học
Protein-> amino acid
Lipid -> Axid béo và
glixerin
Carbohydrate
->
glucose
CÂU HỎI
1/ Em có nhận xét gì về
mỗi quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực
hiện chức năng chung
của hệ tiêu hoá? Cho ví
dụ.
2/ Nêu mối quan hệ giữa
tiêu hóa và dinh dưỡng
TRẢ LỜI
Các cơ quan có sự phối hợp chặt chẽ với
nhau để thực hiện chức năng chung của hệ
tiêu hoá.
VD: Miệng làm ướt, làm nhuyễn, đảo trộn, tiêu hoá một
phần thức ăn tạo viên thức ăn => dạ dày tiếp tục co bóp,
đảo trộn để thức ăn ngấm đều dịch vị, tiêu hóa thức ăn
tạo
chấtquá
dinh
dưỡng
Trong
trình
tiêu hoá thức ăn biến đổi cơ học và
hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản
và được hấp thụ vào máu. Thông qua quá trình thu
nhận, biến đổi và sử dụng các chất dinh dưỡng để
duy trì sự sống cho cơ thể. Các chất không được
tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ tạo thành phân và
được thải ra ngoài. Không có hoạt động tiêu hóa thì
hoạt động dinh dưỡng không thể diễn ra một cách
4/ Một số bệnh về đường tiêu hoá
Đau đau dạ dày, sâu
Kể tên một số bệnh
rang, viêm loét dạ dày,
về đường tiêu hóa
rối loạn tiêu hóa,….
III. Một số bệnh về đường tiêu hoá
Nội dung
Sâu răng
1. Khái
niệm
2. Nguyên
nhân
3. Biêu
hiện
4. Phòng
tránh
Tình trạng tổn thương phần
mô cứng của răng
Do vi khuẩn gây ra.
Hình thành các lỗ nhỏ trên
răng, gây đau và khó chịu
khi lỗ sâu ở răng lan rộng.
Cần vệ sinh răng miệng đúng
cách để phòng sâu răng và hạn
chế sự lan rộng của các lỗ sâu
răng.
Viêm loét dạ dày-tá tràng
- Bệnh do tổn thương viêm và loét
lớp niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng.
- Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
- Thói quen sử dụng đồ uống có cồn, ăn
uống và sinh hoạt không điều độ cũng là
yếu tố tăng nguy cơ bị bệnh.
Đau vùng bụng trên rốn, đầy bụng, khó
tiêu, buồn nôn, mất ngủ, ợ hơi, ợ chua,
rối loạn tiêu hoá,...
Cần duy trì chế độ ăn uống hợp lí, nghỉ
ngơi và sinh hoạt điều độ, giữ tinh thần
thoải mái để phòng chống bệnh.
Câu 1.
Giai đoạn l: Triệu chứng ban đầu
là răng đổi màu ở một vài vùng
trên mặt nhai hoặc kẽ giữa hai
răng. Lúc này người bệnh chưa cảm
thấy đau hay buốt.
Giai đoạn 2: Những vùng đổi màu
trên răng biến đổi thành màu sắc
tối hơn (màu nâu hoặc màu đen).
Giai đoạn 3: Lỗ sâu răng tăng dần kích thước, có thể toàn bộ
Lỗ
sâu
ở
răng
xuất
hiện.
mặt nhai. Người bệnh cảm thấy khó chịu, đau khi thức ăn bám
vào lỗ sâu, cảm thấy buốt khi ăn thức ăn nóng hoặc lạnh.
Giai đoạn 4: Tuỷ răng đã bị viêm, người bệnh bị đau răng kéo
dài, cường độ đau gia tăng. Khi bị viêm tủy thì việc điều trị sẽ
Câu 2. Các biện pháp phòng, chống sâu răng:
- Đánh răng đúng cách buổi sáng sau khi ngủ dậy và
buổi tối trước khi đi ngủ.
- Lấy sạch mảng bám trên răng,
- Hạn chế ăn đồ ngọt, vệ sinh răng sạch sẽ sau khi
ăn.
- Khám răng định kỳ 4 đến 6 tháng một lần.
Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới
sức khoẻ khi đã bị sâu răng:
- Hạn chế ăn đồ quá nóng hoặc quá lạnh.
- Vệ sinh răng miệng đúng cách (đánh răng, súc
miệng bằng các dung dịch vệ sinh răng miệng).
Nhóm các thức ăn, đố uống
Giải thích
Những thực phẩm dễ tiêu
hoá, giàu vitamin và
Sữa, cháo, bột ngó
khoáng chất, có tác dụng
Nên sử sen, đậu phụ, bí xanh,
bảo vệ niêm mạc dạ dày,
dụng khoai tây, thịt nạc, cá,
giúp cho việc chữa lành
mật ong ...
các vết loét hoặc có khả
năng giúp giảm tiết acid.
Rượu, bia, cà phê, trà
đặc,..
các
gia
vị
cay
nóng
Không
(ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên
nên sử
xào nhiều dầu mỡ; trái cây
dụng chua; nước ngọt, đồ uống có
Những thực phẩm dễ
gây tổn thương đến
niêm mạc dạ dày, làm
tăng acid dạ dày, đầy
Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp ?
Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng
bữa, hợp khẩu vị; tạo bầu không khí
vui vẻ thoải mái khi ăn; sau khi ăn
cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây
dựng thói quen ăn uống lành mạnh.
Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu
hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
được hiệu quả.
Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng,
tránh cho các cơ quan tiêu quá
phải làm việc quá sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống Tránh các tác nhân gây hại cho
sôi, vệ sinh răng miệng sạch sẽ.
các cơ quan tiêu hóa.
Uống đủ nước; tập thể dục thể thao Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa
phù hợp.
khỏe mạnh.
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người
Câu 1. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người
phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ?
Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có Nhu cầu
dinh dưỡng
Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những yếu tố nào ?
Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc những yếu tố:
Lứa tuổi
Trẻ em có nhu cầu dinh dưỡng
cao hơn người cao tuổi.
Giới tính
Hình thức lao động
Người lao động chân tay có nhu
cầu dinh dưỡng cao hơn người
lao động văn phòng.
Trạng thái sinh lí
- Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào: lứa tuổi, gi ới tính, c ường đ ộ lao đ ộng, tình tr ạng s ức
khỏe…
Nếuthực
chế độ dinh dưỡng không
Do ăn nhiều mỡ ĐV và các loại
Do ăn uống không đủ chất, không đủ
hợp cao
lí sẽ dẫn đếnnăng
tìnhlượng
trạngcho
gì?cơ thể hoạt động
phẩm có hàm lượng dinh dưỡng
dễ hấp thụ và ít vận động
Béo phì
Suy dinh dưỡng
Thế nào là khẩu phần ăn? Khi lập khẩu phần ăn cần
đảm bảo nguyên tắc nào?
- Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể
trong một ngày.
- Nguyên tắc lập khẩu phần:
+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng của cơ thể;
+ Cân đối các thành phần dinh dưỡng
+ Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác
định theo mẫu:
36
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định lượng
thực phẩm ăn được
Điền tên thực phẩm
Xác định lượng thải bỏ: Y = X x tỉ lệ thải bỏ Y = 400g x 10/100 = 40g
Z = 400g – 40g = 360g
Xác định lượng thực phẩm ăn được: Z = X – Y
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Khối lượng
(g)
X
Y
Z
Thành phần dinh dưỡng (g)
Protein
Lipit
Cacbohydrat
400 40 360
37
Năng
lượng
(Kcal)
Muối khoáng
Calcium
Sắt
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
38
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các
loại thực phẩm
Bảng “Thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm” (Việt Nam) x Z/100g
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Thành phần dinh
dưỡng
Khối lượng
X
Y
Z
Protein
400
40
360
6.48
Lipit
Cacbo
hydrat
-
19.44
Năng
lượng
104.6
Muối
khoáng
Calci
um
Sắt
172.8 3.96
Vitamin
A
B1
B2
PP
C
-
0.126
0.18
1.44
108
BPrôtêin
360g/100g
= 0.18g
= x1.8g
x 360g/100g
= 6.48g
2 = 0.05g
Canxi = 48g x 360g/100g = 172.8g
PP
Gluxit
= 0.4g
= 5.4g
x 360g/100g
x 360g/100g
= 1.44g
= 19.44g
Fe = 1.1g x 360g/100g = 3.96g
CNăng
= 30glượng
x 360g/100g
= 29kcal =x 108g
360g/100g = 104.6kcal
B1 = 0.06g x 360g/100g = 0.126g
39
Bảng thành phần chất dinh dưỡng
Tên
thực
phẩm
Năng
Khối lượng (g) Thành phần dinh dưỡng (g) lượng
(Kcal)
Chất
khoáng
(mg)
Vitamin (mg)
X
Y
Z
Protein
Lipid
Carbohyd
rate
Calciu
m
Sắt
A
B1
B2
PP
Gạo
tẻ
40
0
4,0
396
31,29
3,96
300,57
1362
273,6
10,
3
-
0,8
0,0
12,
7
Thịt
gà ta
20
104
0
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
0,1
2
0,2
0,2
7,8
Rau
dền
đỏ
30
114
0
186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
-
1,9
2,2
2,6
Xoài
chín
20
0
40,
0
160
0,96
0,5
22,6
99
16
0,6
4
-
0,1
6
0,1
6
0,5
Bơ
70
0,0
70
0,35
58,45
0,35
529
8,4
0,0
7
0,4
0,0
0,0
0,0
C
0
3,8
16
6
48
0
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu
phần
Cộng số liệu đã liệt kê
Đối chiếu với bảng “Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam”
Lưu ý:
Prôtêin x 60% đó là khả năng hấp thụ của cơ thể
Vitamin C x 50%
Tên
thực
phẩm
Cải
bắp
Thành phần dinh
dưỡng
Khối lượng
X
Y
Z
Prote
in
Lipit
Cacbohy
drat
400
40
360
6.48
-
19.44
Năng
lượng
104.6
41
Muối
khoáng
Calci
um
Sắt
172.8
3.96
Vitamin
A
-
B1
B2
PP
C
0.126
0.18
1.44
108
Thảo luận nhóm thực hành xây dựng
khẩu phần ăn theo hướng dẫn SGK
trang 131,132 (7 phút
Hai nhóm hoàn thành nhanh nhất lên
trình bày. Các nhóm theo dõi, chấm chéo.
Chia lớp làm 6 nhóm:
Nhóm 1
Nhóm 4
Nhóm 2
Nhóm 5
Nhóm 3
Nhóm 6
Hãy xây dựng khẩu phần ăn của 1 bạn học
sinh lớp 8 gồm 400gam gạo tẻ, 200gam thịt gà
ta; 300g rau dền đỏ; 200g xoài chín, 70g bơ
* Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn:
- Protein: 31,29 + 22,4 + 6,1 + 0,96 + 0,35 = 61,1 (g)
- Lipid: 3,96 + 12, 6 + 0,56 + 0,5 + 58,45 = 76,07 (g)
- Carbohydrate: 300,57 + 11,5 + 22,6 + 0,35 = 335 (g)
- Năng lượng: 1362 + 191 + 76 + 99 + 529 = 2257 (Kcal)
- Chất khoáng: Calcium = 845,5 (mg), sắt = 22,51 (mg).
- Vitamin: A = 0,52 (mg), B1 = 3,06 (mg), B2 = 2,56 (mg), PP = 23,6 (mg),
C = 217,8 (mg).
So sánh với các số liệu bảng 31.2, ta thấy đây là khẩu phần
ăn tương đối hợp lí, đủ chất cho lứa tuổi 12 – 14.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
6/ An toàn vệ sinh thực phẩm
Xem video , thảo luận cặp đôi (3 phút)
Suy nghĩ và trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm bẩn? Khi tiêu thụ
thực phẩm bẩn có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì để
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau:
hạn sử dụng, thành phần, khối lượng tịnh…
Câu 1. Em hiểu thế nào là thực phẩm
không an toàn? Khi tiêu thụ thực phẩm bẩn
có thể gây hậu quả gì với cơ thể?
- Thực phẩm không an toàn có thể
nhiễm vi sinh vật và độc tố của chúng;
bị biến chất; bị nhiễm các chất độc hoá
học; hoặc thực phẩm có sẵn độc tố.
Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị ngộ độc thực
phẩm, rối loạn tiêu hoá gây đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy; rối
loạn thần kinh gây đau đầu, chóng mặt, hôn mê, tê liệt các
chi.
Câu 2. An toàn vệ sinh thực phẩm là gì? Cần làm gì
để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm không
bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
-
Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn thực phẩm
đảm bảo vệ sinh, nguồn gốc rõ ràng; chế biến và bảo quản
thực phẩm đúng cách; các thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn
chỉ sử dụng khi còn hạn sử dụng; những loại thực phẩm dễ
hỏng như rau, quả, cá tươi, thịt tươi,… cần được bảo quản
lạnh; thực phẩm cần được nấu chín, thực phẩm ăn sống cần
lựa chọn đảm bảo vệ sinh và sơ chế thật kĩ.
Câu 3. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì sau: hạn sử
dụng, giá trị dinh dưỡng, …
+ Hạn sử dụng: là giới hạn thời gian mà sản phẩm
vẫn duy trì được độ an toàn và giá trị dinh dưỡng.
Nên sử dụng sản phẩm trước khi hết hạn sử dụng.
+ Giá trị dinh dưỡng: ghi thành phần hoặc chỉ số dinh
dưỡng của sản phẩm, ngoài ra có thể nêu một số chất
có thể gây kích ứng không phù hợp với một số người,
cần chú ý thông tin này để tránh ảnh hưởng đến sức
khỏe.
BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI
VI. Dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hoá và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
a) Điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học
hoặc tại địa phương
B1: Nêu nguyên nhân, số người mắc bệnh
B2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống
B3. Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.4
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Bước 1: Bấm vào màn hình ra câu hỏi
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình ra đáp án
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt chướng ngại vật.
Trường hợp học sinh không có đáp án.
Bước 1: Bấm vào xì trum thảm bay sẽ ra đáp án. Bấm vào xì trum
thảm bay sẽ mất đáp án mà xì trum thảm bay đưa ra.
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình để ra đáp án cuối cùng.
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt chướng ngại vật.
 








Các ý kiến mới nhất