Tìm kiếm Bài giảng
Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huy Thanh
Ngày gửi: 23h:55' 05-10-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Huy Thanh
Ngày gửi: 23h:55' 05-10-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
XÂY DỰNG
NÔNG TRẠI
Nguyên tử được chia làm mấy phần?
Các hạt cơ bản cấu tạo nên từng phần?
Đáp án: Nguyên tử chia làm 2 phần:
- Hạt nhân gồm proton và neutron
- Lớp vỏ gồm electron
Nguyên tử có cấu tạo đặc hay rỗng?
Đáp án: Nguyên tử có
cấu tạo rỗng
Khối lượng nguyên tử tập trung ở vỏ hay
hạt nhân? Vì sao?
Đáp án: Khối lượng nguyên tử
tập trung ở hạt nhân vì
khối lượng của electron
rất nhỏ
Điện tích của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử?
Proton mang điện tích +
Neutron không mang điện
Electron mang điện tích -
Hãy giải thích KHNT và cho biết các hạt
có trong nguyên tử sau: 1327Al
Nguyên tử Al có: số khối A=27
số đvđt hạt nhân=13
Z=proton=electron=13
Neutron=A-Z=27-13=14
Có bao nhiêu loại phân tử đồng oxit
Biết rằng đồng có 2 đồng vị: 63Cu, 65Cu
Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O?
Đáp án: có 6 phân tử
1. CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN
TỬ
a. Quan sát Hình 3.1 và 3.2, so sánh điểm giống và khác nhau giữa
mô hình Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển
động của electron trong nguyên tử.
Hình 3.1 mô hình
nguyên tử Rutherford - Bohr
Hình 3.2 mô hình đám mây electron
của nguyên tử Hydrogen
Hình 3.1
Giống nhau
Khác nhau
Hình 3.2
Chuyển động xung quanh hạt nhân
Quỹ đạo hình tròn hoặc bầu
dục xác định xung quanh
hạt nhân
Chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân,
không theo quỹ đạo xác
định
Câu hỏi vận dụng
Hệ mặt trời ở trung tâm và các thiên thể quay theo những
quỹ đại xác định. Hãy cho biết mô hình nguyên tử của
nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh nguyên
tử, tương tự như hệ mặt trời?
e
r
He rts
a
t
s he !
t on
ss
a. Hình dạng orbital nguyên tử
b. Ô orbital
• Orbital nguyên tử (Atomic orbital, viết tắt: AO)
được biểu diễn bằng 1 ô vuông
• Trong 1 orbital chứa tối đa 2 electron có chiều
ngược nhau
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. LỚP ELECTRON
+
n=
1
2
3
Tên lớp K
L
M
4
N
5
O
6
P
7
Q
Các electron ở cùng một lớp có mức năng lượng
gần bằng nhau
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
2. Phân lớp electron
- Các electron trên cùng 1 phân lớp có mức năng lượng bằng
nhau
- Kí hiệu phân lớp: s, p, d, f
Lớp
Lớp K
(n=1)
Lớp L
(n=2)
Lớp M
(n =3)
Lớp N
(n=4)
Số phân lớp
1s
2s, 2p
3s, 3p, 3d
4s, 4p, 4d, 4f
PHÂN LỚP ELECTRON
+
n=
Tên lớp
1
K
Số phân lớp :
4f
1s
2
L
2s 2p
3
M
3s 3p 3d
4
N
4s 4p 4d
Số phân lớp = STT lớp (n)
3. SỐ LƯỢNG ORBITAL TRONG MỘT PHÂN LỚP, TRONG MỘT LỚP
Trong một phân lớp, các orbital có cùng mức năng lượng
Phân lớp
Số e tối đa trong
phân lớp
s
2
p
6
d
10
f
14
Số orbital
3. SỐ LƯỢNG ORBITAL TRONG MỘT PHÂN LỚP, TRONG MỘT LỚP
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n≤4)
Lớp electron
Số orbital của lớp
Lớp K (n=1)
1 AO
Lớp L(n=2)
4 AO
Lớp M(n=3)
9 AO
Ví dụ: Tính số lớp electron của 12C và 27Al
6
6+
13
13+
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một nguyên tử M có 15 electron. Vỏ nguyên tử M có số
lớp e là
A. 1
D. 4
C. 3
B. 2
Câu 2: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng
thời 20 nơtron, 19 proton, 19 electron
A. 37Cl
B.
39
19
17
K
C.
40
18
Ar
D.
40
19
K
LUYỆN TẬP
Câu 3: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được
phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị
điện tích hạt nhân của nguyên tố X là
D. 16
C. 14
B. 8
Câu 4: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo
là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng
lượng cao nhất là
A. 6
A. 2
B. 5
C. 9
D. 11
Quy tắc Hund (Hun):
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao
cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay
giống nhau.
NÔNG TRẠI
Nguyên tử được chia làm mấy phần?
Các hạt cơ bản cấu tạo nên từng phần?
Đáp án: Nguyên tử chia làm 2 phần:
- Hạt nhân gồm proton và neutron
- Lớp vỏ gồm electron
Nguyên tử có cấu tạo đặc hay rỗng?
Đáp án: Nguyên tử có
cấu tạo rỗng
Khối lượng nguyên tử tập trung ở vỏ hay
hạt nhân? Vì sao?
Đáp án: Khối lượng nguyên tử
tập trung ở hạt nhân vì
khối lượng của electron
rất nhỏ
Điện tích của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử?
Proton mang điện tích +
Neutron không mang điện
Electron mang điện tích -
Hãy giải thích KHNT và cho biết các hạt
có trong nguyên tử sau: 1327Al
Nguyên tử Al có: số khối A=27
số đvđt hạt nhân=13
Z=proton=electron=13
Neutron=A-Z=27-13=14
Có bao nhiêu loại phân tử đồng oxit
Biết rằng đồng có 2 đồng vị: 63Cu, 65Cu
Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O?
Đáp án: có 6 phân tử
1. CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN
TỬ
a. Quan sát Hình 3.1 và 3.2, so sánh điểm giống và khác nhau giữa
mô hình Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển
động của electron trong nguyên tử.
Hình 3.1 mô hình
nguyên tử Rutherford - Bohr
Hình 3.2 mô hình đám mây electron
của nguyên tử Hydrogen
Hình 3.1
Giống nhau
Khác nhau
Hình 3.2
Chuyển động xung quanh hạt nhân
Quỹ đạo hình tròn hoặc bầu
dục xác định xung quanh
hạt nhân
Chuyển động rất nhanh
xung quanh hạt nhân,
không theo quỹ đạo xác
định
Câu hỏi vận dụng
Hệ mặt trời ở trung tâm và các thiên thể quay theo những
quỹ đại xác định. Hãy cho biết mô hình nguyên tử của
nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh nguyên
tử, tương tự như hệ mặt trời?
e
r
He rts
a
t
s he !
t on
ss
a. Hình dạng orbital nguyên tử
b. Ô orbital
• Orbital nguyên tử (Atomic orbital, viết tắt: AO)
được biểu diễn bằng 1 ô vuông
• Trong 1 orbital chứa tối đa 2 electron có chiều
ngược nhau
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. LỚP ELECTRON
+
n=
1
2
3
Tên lớp K
L
M
4
N
5
O
6
P
7
Q
Các electron ở cùng một lớp có mức năng lượng
gần bằng nhau
II. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
2. Phân lớp electron
- Các electron trên cùng 1 phân lớp có mức năng lượng bằng
nhau
- Kí hiệu phân lớp: s, p, d, f
Lớp
Lớp K
(n=1)
Lớp L
(n=2)
Lớp M
(n =3)
Lớp N
(n=4)
Số phân lớp
1s
2s, 2p
3s, 3p, 3d
4s, 4p, 4d, 4f
PHÂN LỚP ELECTRON
+
n=
Tên lớp
1
K
Số phân lớp :
4f
1s
2
L
2s 2p
3
M
3s 3p 3d
4
N
4s 4p 4d
Số phân lớp = STT lớp (n)
3. SỐ LƯỢNG ORBITAL TRONG MỘT PHÂN LỚP, TRONG MỘT LỚP
Trong một phân lớp, các orbital có cùng mức năng lượng
Phân lớp
Số e tối đa trong
phân lớp
s
2
p
6
d
10
f
14
Số orbital
3. SỐ LƯỢNG ORBITAL TRONG MỘT PHÂN LỚP, TRONG MỘT LỚP
Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n≤4)
Lớp electron
Số orbital của lớp
Lớp K (n=1)
1 AO
Lớp L(n=2)
4 AO
Lớp M(n=3)
9 AO
Ví dụ: Tính số lớp electron của 12C và 27Al
6
6+
13
13+
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một nguyên tử M có 15 electron. Vỏ nguyên tử M có số
lớp e là
A. 1
D. 4
C. 3
B. 2
Câu 2: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng
thời 20 nơtron, 19 proton, 19 electron
A. 37Cl
B.
39
19
17
K
C.
40
18
Ar
D.
40
19
K
LUYỆN TẬP
Câu 3: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được
phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị
điện tích hạt nhân của nguyên tố X là
D. 16
C. 14
B. 8
Câu 4: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử flo
là 9. Trong nguyên tử flo số electron ở phân mức năng
lượng cao nhất là
A. 6
A. 2
B. 5
C. 9
D. 11
Quy tắc Hund (Hun):
Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao
cho số electron độc thân là tối đa và các electron này có chiều tự quay
giống nhau.
 








Các ý kiến mới nhất