Bài 4. Cấu tạo vỏ nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Bích
Ngày gửi: 21h:47' 14-02-2008
Dung lượng: 293.5 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Bích
Ngày gửi: 21h:47' 14-02-2008
Dung lượng: 293.5 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
Nội dung
Củng cố bài
II. Lớp electron và phân lớp electron:
III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
Mô hình hành tinh nguyên tử theo Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen
Mô hình hành tinh nguyên tử theo thuyết hiện đại
II. Lớp electron và phân lớp electron:
1. Lớp electron:
2. Phân lớp electron:
Phân l ớp s p d f
Số obitan 1 3 5 7
Dạng obitan hình cầu số 8 nổi phức tạp
Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron
Khái niệm obitan
Orb-s
Orb-p
III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
Số electron tối đa của lớp thứ n là: 2n2
1. Một nguyên tử M có 17 electron và 20 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:
2. Nguyên tử có chứa 20 nơtron, 19 proton, 19 electtron là :
3. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Flo là 9. Trong nguyên tử Flo, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là:
2
B. 5
C. 7
D. 9
4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:
A. 6
B. 8
C. 14
D. 16
5. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ?
A. L?p K.
B. L?p L.
C. L?p M.
D. L?p N
6. Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào:
A. Nguyên tử lượng tăng dần
B. Điện tích hạt nhân tăng dần
C. Số khối tăng dần
D. Mức năng lượng
7. Ký hiệu nào trong số các ký hiệu của các obitan sau là không đúng ?
A. 4f
B. 3d
C. 2d
D. 2p
8. Hãy cho biết lớp M có mấy phân lớp ?
A. 1 phân lớp.
B. 2 phân lớp.
C. 3 phân lớp.
D. 4 phân lớp.
9. Số electron tối đa có thể phân bố trên phân lớp p là :
A. 2 electron.
B. 6 electron.
C. 10 electron.
D. 14 electron.
Obitan s
I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
Nội dung
Củng cố bài
II. Lớp electron và phân lớp electron:
III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
I. Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:
Mô hình hành tinh nguyên tử theo Rơ-dơ-pho, Bo và Zom-mơ-phen
Mô hình hành tinh nguyên tử theo thuyết hiện đại
II. Lớp electron và phân lớp electron:
1. Lớp electron:
2. Phân lớp electron:
Phân l ớp s p d f
Số obitan 1 3 5 7
Dạng obitan hình cầu số 8 nổi phức tạp
Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron
Khái niệm obitan
Orb-s
Orb-p
III. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
Số electron tối đa của lớp thứ n là: 2n2
1. Một nguyên tử M có 17 electron và 20 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là:
2. Nguyên tử có chứa 20 nơtron, 19 proton, 19 electtron là :
3. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Flo là 9. Trong nguyên tử Flo, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là:
2
B. 5
C. 7
D. 9
4. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:
A. 6
B. 8
C. 14
D. 16
5. Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ?
A. L?p K.
B. L?p L.
C. L?p M.
D. L?p N
6. Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào:
A. Nguyên tử lượng tăng dần
B. Điện tích hạt nhân tăng dần
C. Số khối tăng dần
D. Mức năng lượng
7. Ký hiệu nào trong số các ký hiệu của các obitan sau là không đúng ?
A. 4f
B. 3d
C. 2d
D. 2p
8. Hãy cho biết lớp M có mấy phân lớp ?
A. 1 phân lớp.
B. 2 phân lớp.
C. 3 phân lớp.
D. 4 phân lớp.
9. Số electron tối đa có thể phân bố trên phân lớp p là :
A. 2 electron.
B. 6 electron.
C. 10 electron.
D. 14 electron.
Obitan s
 







Các ý kiến mới nhất