Bài 21. Câu trần thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn huyền
Ngày gửi: 21h:34' 22-02-2020
Dung lượng: 714.5 KB
Số lượt tải: 748
Nguồn:
Người gửi: nguyễn huyền
Ngày gửi: 21h:34' 22-02-2020
Dung lượng: 714.5 KB
Số lượt tải: 748
1
Câu nghi vấn
CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Câu trần thuật
a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,...Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi!
c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
d. Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta!
I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:
1)Xét VD:
5
PHÂN LOẠI CÁC KIỂU CÂU
a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (2)Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.(3)
b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! (2)
c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (2)
d. Ôi Tào Khê! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta! (3)
Ôi Tào Khê!
a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.(1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…(2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.(3)
b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: (1)
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi! (2)
Trình bày
Trình bày
Yêu cầu
Kể,tả
Thông báo
c /:- Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (1)
- Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (2)
Miêu tả
Miêu tả
d/ - Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2)
Nhận định
- Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta ! (3)
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Cho biết chức năng của các câu trần thuật sau :
1. Vui thì vui thật, nhưng tôi vẫn cứ bồn chồn không yên.
2. Chị Trinh kia rồi !
3. Trinh cười lỏn lẻn, đầu hơi nghiêng nghiêng trông thật hiền lành.
4. Trinh không trả lời, chỉ mỉm cười gật đầu.
= > bộc lộ cảm xúc lo lắng, không yên
=> Thông báo về sự xuất hiện của Trinh.
=> Miêu tả cử chỉ của nhân vật Trinh
=> Kể
Đặc điểm hình thức
Về chức năng
CÂU TRẦN THUẬT
Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
Dùng để trình bày, kể, tả, nhận định.
Khi viết kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng.
Dùng phổ biến trong giao tiếp.
Bài 1 /SGK: Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các câu sau đây :
a. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. (1)Tôi thương lắm. (2)Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b. Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên : (1)
- Cây bút đẹp quá ! (2) Cháu cảm ơn ông ! (3) Cảm ơn ông ! (4)
II.Luyện tập:
Bài 1 : Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các câu sau đây :
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Kể
Bộc lộ cảm xúc tiếc thương, ân hận
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
- Kể và miêu tả
Trực tiếp bộc lộ cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Bài 2 (SGK trang 47)
Đọc câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa và phần dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng ” .Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?
Dịch nghĩa :
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?
Dịch thơ :
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
=> Câu nghi vấn
=> Câu trần thuật
=> Về ý nghĩa : Câu thơ dịch nghĩa và câu thơ dịch thơ khác nhau về kiểu câu nhưng đều thể hiện ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó. Tuy nhiên câu trần thuật đã làm mất đi cảm xúc xốn xang, bối rối của người tù Hồ Chí Minh trước cảnh trăng đẹp.
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật.
- Làm hoàn thành các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 loại câu đã học.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: CHIẾU DỜI ĐÔ
- Tìm hiểu về Lý Công Uẩn, thể chiếu.
- Trình tự lập luận, dẫn chứng trong bài chiếu.
- Vì sao nói Chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập, tự cường của dân tộc.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Câu nghi vấn
CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Câu trần thuật
a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,...Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi!
c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
d. Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta!
I/ Đặc điểm hình thức và chức năng:
1)Xét VD:
5
PHÂN LOẠI CÁC KIỂU CÂU
a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (2)Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.(3)
b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! (2)
c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (2)
d. Ôi Tào Khê! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta! (3)
Ôi Tào Khê!
a/ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.(1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…(2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.(3)
b/ Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: (1)
- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi! (2)
Trình bày
Trình bày
Yêu cầu
Kể,tả
Thông báo
c /:- Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (1)
- Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (2)
Miêu tả
Miêu tả
d/ - Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (2)
Nhận định
- Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta ! (3)
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Cho biết chức năng của các câu trần thuật sau :
1. Vui thì vui thật, nhưng tôi vẫn cứ bồn chồn không yên.
2. Chị Trinh kia rồi !
3. Trinh cười lỏn lẻn, đầu hơi nghiêng nghiêng trông thật hiền lành.
4. Trinh không trả lời, chỉ mỉm cười gật đầu.
= > bộc lộ cảm xúc lo lắng, không yên
=> Thông báo về sự xuất hiện của Trinh.
=> Miêu tả cử chỉ của nhân vật Trinh
=> Kể
Đặc điểm hình thức
Về chức năng
CÂU TRẦN THUẬT
Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
Dùng để trình bày, kể, tả, nhận định.
Khi viết kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng.
Dùng phổ biến trong giao tiếp.
Bài 1 /SGK: Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các câu sau đây :
a. Thế rồi Dế Choắt tắt thở. (1)Tôi thương lắm. (2)Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b. Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên : (1)
- Cây bút đẹp quá ! (2) Cháu cảm ơn ông ! (3) Cảm ơn ông ! (4)
II.Luyện tập:
Bài 1 : Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các câu sau đây :
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Kể
Bộc lộ cảm xúc tiếc thương, ân hận
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
- Kể và miêu tả
Trực tiếp bộc lộ cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Bài 2 (SGK trang 47)
Đọc câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa và phần dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng ” .Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?
Dịch nghĩa :
Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?
Dịch thơ :
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
=> Câu nghi vấn
=> Câu trần thuật
=> Về ý nghĩa : Câu thơ dịch nghĩa và câu thơ dịch thơ khác nhau về kiểu câu nhưng đều thể hiện ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó. Tuy nhiên câu trần thuật đã làm mất đi cảm xúc xốn xang, bối rối của người tù Hồ Chí Minh trước cảnh trăng đẹp.
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật.
- Làm hoàn thành các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 loại câu đã học.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: CHIẾU DỜI ĐÔ
- Tìm hiểu về Lý Công Uẩn, thể chiếu.
- Trình tự lập luận, dẫn chứng trong bài chiếu.
- Vì sao nói Chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập, tự cường của dân tộc.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
 







Các ý kiến mới nhất