Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 29. Cấu trúc các loại virut

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 16h:08' 24-03-2022
Dung lượng: 16.1 MB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng quý thầy cô giáo và các em học sinh
SỐ CA NHIỄM: 2.594
ĐANG ĐIỀU TRỊ: 196
KHỎI: 2.359
TỬ VONG: 35
TỔNG CA NHIỄM: 109.469.508
ĐANG NHIỄM: 25.341.731
KHỎI: 81.563.167
TỬ VONG: 2.413.158
SỐ LIỆU TỔNG HỢP VỀ COVID – 19
TÍNH ĐẾN NGÀY 30/03/2021
THẾ GIỚI:
VIỆT NAM:
Có ý kiến cho rằng‘‘ Virut là thể vô sinh’’. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
TIẾT 28, 29, 30. CHỦ ĐỀ VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
I. Cấu tạo
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
I. Cấu tạo
Lõi
Vỏ ngoài
Vỏ capsit
Virut
Tế bào nhân thực
Em có nhận xét gì về cấu tạo của virut so với
cấu tạo của tế bào nhân thực?
Lá cây thuốc lá
bị bệnh
Dịch nghiền lọc qua màng lọc vi khuẩn
Cây bị bệnh
Không phát hiện mầm bệnh
Không thấy khuẩn lạc
Virut
Soi dưới kính hiển vi quang học
Nhiễm vào cây lành
Nuôi trong MT thạch
Qua thí nghiệm trên em hãy nhận xét về kích thước và phương thức sống của virut?
Thí nghiệm năm 1892, của Ivanopxki nhà sinh học người Nga
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
I. Cấu tạo
1. Khái niệm
2. Cấu tạo
- Virut là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ và có cấu tạo rất đơn giản
- Lõi là axit nuclêic( ADN hoặc ARN) là hệ gen của virút.
- Vỏ là prôtêin( Capsit) được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin là capsôme.
- 1 số virút còn có thêm lớp vỏ ngoài( lipit kép và prôtêin). Trên bề mặt vỏ ngoài có gai glicôprôtêin. Virút không vỏ là virút trần
3. Đặc điểm sống
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc và chỉ nhân lên được trong tế bào sống
Bệnh than
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
Kể tên một số bệnh do virut gây ra ở động vật, thực vật ?
Bệnh than
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
Cần làm gì để hạn chế bệnh tật do virut gây ra?
Theo em có thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như nuôi cấy vi khuẩn được không? Vì sao?
Virut
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
I. Cấu tạo
II. Hình thái
1. Cấu trúc xoắn
- Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic Hình que, sợi( virút gây bệnh dại, virút khảm thuốc lá…)
 hình cầu( virút cúm, virút sởi…).
Virut đốm thuốc lá
Virut dại
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
I. Cấu tạo
II. Hình thái
2. Cấu trúc khối
- Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều( virút bại liệt).
Virut bại liệt
Virut hecpet
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
I. Cấu tạo
II. Hình thái
3. Cấu trúc hỗn hợp
- Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic, đuôi có cấu trúc xoắn (Phagơ hay gọi là thể thực khuẩn)
Phagơ T2
Bệnh sốt rét do ĐVNS Plasmodium
Bệnh sốt xuất huyết(Dangi)
Bệnh viêm não Nhật Bản do virut Polio ( Muỗi Culex hút máu lợn hoặc chim là ổ chứa virut sau đó đốt sang người và gây bệnh ở người)
Biện pháp phòng chống: Ngủ phải có màn, phun thuốc diệt muỗi, kiểm soát những nơi muỗi đẻ (chum, vại, ống bơ đựng nước,…), phát quang bụi rậm,...…
Bài tập 1: Chọn nội dung đúng khi nói về Virut.
A. Là dạng sống đã có cấu tạo tế bào.
B. Có kích thước siêu nhỏ.
C. Sống độc lập trong môi trường.
D. Là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào.
E. Cấu tạo đơn giản ( hệ gen chứa một loại nuclêôtit + vỏ prôtêin)
F. Sống kí sinh bắt buộc.
G. Cấu tạo phức tạp hơn tế bào nhân thực.
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
I. Cấu tạo
II. Hình thái
III. Chu trình nhân lên của virut
Virut dại
1. Sự hấp thụ
Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ gai glycoprotein của phagơ và đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ
Phagơ có hoạt động gì?
Bộ phận nào của phagơ tiếp xúc với bộ phận nào của tế bào?
2. Xâm nhập
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen chui vào trong tế bào chủ, vỏ để ở ngoài.
Phagơ bơm axit nucleic vào tế bào chất như thế nào?
Virut động vật
Phagơ
Sự xâm nhập của virut động vật khác với sự xâm nhập của phagơ như thế nào?
Phagơ: tiết enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào vi khuẩn để bơm axit nuclêic vào tế bào chất và vỏ để ở bên ngoài
Virut động vật: nhờ cơ chế thực bào đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chủ sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nucleic
3. Sinh tổng hợp
Bộ gen của phagơ điều khiển bộ máy di truyền của tế bào chủ để tổng hợp AND và vỏ capsit cho mình
Trong giai đoạn này phagơ đã tổng hợp những loại vật chất gì?
Nguyên liệu để tổng hợp những vật chất đó được lấy từ đâu?
4. Lắp ráp
Vỏ capsit bao lấy lõi AND, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo thành phagơ mới.
Phagơ đã lắp ráp các bộ phận lại với nhau như thế nào?
5. Phóng thích
Các phagơ mới được hình thành phá vỡ tế bào chui ồ ạt ra ngoài hoặc tạo thành một lỗ hổng trên vỏ tế bào chủ, chui từ từ ra ngoài.
Có mấy kiểu phóng thích?
ồ ạt
Từ từ
IV. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
1. Khái niệm
HIV
Human:
Virus
Immunodeficiency:
AIDS
Syndrome: hội chứng
Imono – Dificiency:
suy giảm miễn dịch
Acquired: mắc phải
Suy giảm miễn dịch
Người
Đại thực bào
Thần kinh
HIV
Tế bào limpho T
Suy giảm miễn dịch
VSV cơ hội
Bệnh cơ hội
AIDS
Thế nào là VSV cơ hội?
Bệnh cơ hội?
IV. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
1. Khái niệm
- HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
- Virus HIV gây nhiễm và phá huỷ các tế bào của hệ thống miễn dịch.
mất khả năng miễn dịch của cơ thể (bệnh AIDS- hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người).
các VSV khác lợi dụng cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công (VSV cơ hội).
Cơ thể dễ nhiễm bệnh (bệnh cơ hội).
2. Các con đường lây truyền HIV
Nêu một số phương thức lây nhiễm HIV mà em biết?
Qua đường máu
Qua đường tình dục
Mẹ truyền cho con
- Sử dụng chung bơm kim tiêm
- Tiêm trích ma túy
- Xăm hình…
Quan hệ tình dục bừa bãi và không sử dụng biện pháp phòng tránh
- Qua thai nhi
- Qua sữa mẹ
3. Các giai đoạn phát triển của bệnh
Gồm 7 giai đoạn
Hấp phụ
Xâm nhập
Sao mã ngược
Cài xen
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Phóng thích
b. Quá trình phát triển của hội chứng AIDS
Giai đoạn sơ nhiễm( cửa sổ): 2 tuần – 3 tháng
Giai đoạn không triệu chứng: 1 – 10 năm
Giai đoạn biểu hiện triệu chứng: sau giai đoạn 2
b. Quá trình phát triển của hội chứng AIDS
2 tuần – 3 tháng
Biểu hiện bệnh chưa rõ, có thể sốt nhẹ
1 – 10 năm
Số lượng tế bào limphô giảm. Có thể sốt, tiêu chảy không rõ nguyên nhân,…
Sau giai đoạn 2
Có triệu chứng viêm niêm mạc, não, ung thư da và máu. Cuối cùng tê liệt, điên dại và chết.
Sơ nhiễm
( cửa sổ)
Không triệu chứng
Biệu hiện triệu chứng
4. Biện pháp phòng ngừa
Thực hiện lối sống lành mạnh.
Thực hiện các biện pháp vệ sinh y tế.
Không tiêm chích ma tuý hoặc không sử dụng chung bơm kim tiêm khi tiêm chích….
Sống chung thuỷ 1 vợ, 1 chồng.
Tuyên truyền trong cộng đồng vì một thế giới không HIV
4. Phòng tránh
Luyện tập
Các giai đoạn nhân lên của phagơ?
A. Hấp phụ→ xâm nhập → sinh tổng hợp→ lắp ráp→ phóng thích
B. Xâm nhập→ hấp phụ → sinh tổng hợp→ phóng thích→ láp ráp
C. Sinh tổng hợp → phóng thích→ lắp ráp→ xâm nhập→ hấp phụ
D. Hấp phụ→ sinh tổng hợp→ phóng thích→ xâm nhập→ lắp ráp

2. Chu trình nhân lên của HIV có giai đoạn nào mà ở phagơ không có?
(I) Hấp phụ, (II) Sao mã ngược, (III) Sinh tổng hợp, (IV) cài xen, (V) Lắp ráp, (VI) Xâm nhập, (VII) Phóng thích
A. (I), (II)
B. (II), (VI)
C. (V), (VI)
D. (III), (VII)
Câu 3. Các thành phần cơ bản cấu tạo nên virut trần là
lõi axit nuclêic và vỏ ngoài.
b. lõi axit nuclêic và vỏ capsit.
c. vỏ ngoài và vỏ capsit.
d. lõi là ADN và vỏ capsit.
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
I. Cấu tạo
II. Hình thái
III. Chu trình nhân lên của virut
IV. Virut kí sinh ở vi sinh vật, thực vật và côn trùng
PHT: TÌM HIỂU VIRUT GÂY BỆNH
Virut d?c
Chu trình sinh tan
1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phage )
1- VIRUT KÍ SINH Ở VI SINH VẬT ( Phage )
Bệnh đốm khoai tây
Bệnh khảm thuốc lá
Virut xâm nhập vào TB nhờ các vết thương của thực vật
Virut từ TB này sang TB khác nhờ cầu sinh chất
- Chủ yếu là ARN
Virut khảm thuốc lá, khảm dưa chuột, còi cà chua.
Gây tắc mạch làm hình thái của lá thay đổi.
Thân lùn, còi cọc.
Chọn giống sạch bệnh, luân canh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh.
2- VIRUT KÍ SINH Ở THỰC VẬT

Gây bệnh trực tiếp cho côn trùng
Virus NPV g©y bÖnh ở sâu keo, sâu khoang.
- Sâu non chậm chạp và ngừng ăn  chuyển thành màu trắng, màu đen, treo ở lá, chỉ còn các chân dính lá.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Chỉ kí sinh ở côn trùng (côn trùng là vật chủ).
Ký sinh ở côn trùng sau đó nhiễm vào người
và động vật(côn trùng là vật trung gian).
- Làm sâu chết.
Sinh độc tố.
Khi côn trùng đốt người và động vật thì virut xâm nhập vào tế bào và gây bệnh.
Tiêu diệt côn trùng trung gian truyền bệnh.
Virut Baculo, virut viêm não, virut Dengue.
3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG
Bệnh sốt rét do ĐVNS Plasmodium
Bệnh sốt xuất huyết(Dangi) do virut Dengue
Bệnh viêm não Nhật Bản do virut Polio ( Muỗi Culex hút máu lợn hoặc chim là ổ chứa virut sau đó đốt sang người và gây bệnh ở người)
I- CÁC LOẠI VIRUT KÍ SINH

3- VIRUT KÍ SINH Ở CÔN TRÙNG

Trong 3 bệnh: Sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản. Theo em bệnh nào do virut?
- Bệnh sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản do virut gây ra.
- Bệnh sốt rét do động vật nguyên sinh gây ra( lăng quăng hay bọ gậy).
Có một thời các vùng trồng vải thiều trẻ em hay bị viêm não và người ta cho rằng do vải thiều ? Ý kiến của em về điều này ?
Tiêm phòng vacxin
Kiểm soát trung gian truyền bệnh
Vệ sinh cá nhân và cộng đồng
Cách li nguồn bệnh
V. Ứng dụng của virut trong thực tiễn

1. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học Intefêron ( IFN )

IFN là gì? Nêu vai trò của IFN ?
IFN là những protein đặc biệt do nhiều loại tế bào của cơ thể tiết ra, xuất hiện trong tế bào khi bị nhiễm virut.
Vai trò của IFN:
- Có khả năng chống virut.
- Chống tế bào ung thư.
- Tăng khả năng miễn dịch.
1
2
3
4
5
V. Ứng dụng của virut trong thực tiễn

1. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học
- Dùng virút(phagơ) để làm thể truyền trong kỹ thuật cấy gen để sản xuất prôtêin, hooc môn, dược phẩm...
Hình ảnh: Chế phẩm interferon
V. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
2. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut
Hình ảnh: Người dân phun thuốc trừ sâu hóa học
* Việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học đã ảnh hưởng đến con nguời như thế nào?
2. Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut.
Hình: Sơ đồ đường truyền thuốc hóa học BVTV
Quy trình sản xuất chế phẩm virUt trừ sâu
Virut Baculo
- Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học có chứa virut Baculo để diệt nhiều loại sâu ăn lá.
- Thuốc được bọc bởi màng keo, chỉ tan trong đường ruột của côn trùng. Khi màng keo tan ra, virut mới chuyển sang dạng hoạt động → sâu chết.

(?) Thuốc trừ sâu từ virut Baculo có ưu điểm gì so với thuốc trừ sâu hóa học?
2. Ứng dụng trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ virut.
* Ưu điểm:
- Virut có tính đặc hiệu cao, chỉ gây hại cho một số sâu nhất định
- Virut có thể tồn tại rất lâu ngoài cơ thể côn trùng.
- Dễ sản xuất, hiệu quả diệt sâu cao, giá thành hạ.
V. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
??? Hãy nêu tầm quan trọng của đấu tranh sinh học trong việc xây dựng một nền nông nghiệp an toàn và bền vững?
** Đấu tranh sinh học: Sử dụng sinh vật có ích tiêu diệt ngăn chặn sự phát triển của sinh vật gây hại.
+ Không gây ô nhiễm môi trường, giảm bớt tác hại của các chất hóa học.
+ Bảo vệ môi trường cho sinh vật phát triển.
V. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
LUYỆN TẬP
A. Thành tế bào thực vật rất bền vững.
B. Không có thụ thể thích hợp.
C. Kích thước virut thường lớn hơn.
D. Cả A và B
A
Câu 1: Virut không thể xâm nhập cơ thể thực vật vì:
A. ADN mạch đơn.
B. ARN mạch đơn.
C. ADN mạch xoắn kép.
D. ARN mạch vòng.
Câu 2: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở VSV là:
C
Câu 3: Cơ sở khoa học của việc ứng dụng virut trong thực tiễn là:
A. Khả năng xâm nhiễm và nhân lên của virut.
B. Phagơ chứa các đoạn gen không thật sự quan trọng.
C. Cắt bỏ gen của phage để thay bằng các gen mong muốn.
D. Tất cả các câu trên.
D
Câu 4: Bệnh viêm não Nhật Bản ở trẻ em do virut gây ra và vật trung gian truyền bệnh là:
A. Ruồi C. Chấy rận
B. Muỗi D. Gia cầm
Câu 5: Con đường xâm nhập của virut ở thực vật chủ yếu qua:
A. Qua phấn hoa hoặc qua hạt
B. Qua sự chích hút của côn trùng
C. Qua các vết xây xát
D. Tất cả các phương án trên
B. Muỗi
D. Tất cả các phương án trên
DỊCH SỞI
Đại dịch H5N1
Virut H5N1
Bệnh lở mồm long móng ở lợn
(?) Tại sao phải khoanh vùng và cách li những ổ dịch bệnh ( như bệnh H5N1, bệnh long móng lở mồm)?
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
VI. Bệnh truyền nhiễm
1. Khái niệm
Quan sát các hình sau và cho biết đặc điểm chung về khả năng lây truyền cuả các bệnh này?
Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.
VD : Bệnh thuỷ đậu, Cúm, HIV/AIDS,….
Thế nào là bệnh truyền nhiễm?
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
Tác nhân nào gây bệnh truyền nhiễm?
Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm rất đa dạng: Vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, vi rút…
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
Một số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
Virut viêm gan C
Virut viêm não Nhật Bản
Một số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
Vi nấm dermatophytes gây
bệnh viêm da.
Trùng
Sốt
rét
Trùng
Kiết
lị
Trùng roi gây bệnh da liễu
Một số tác nhân gây bệnh truyền nhiễm
Muốn gây bệnh phải có đủ 3 điều kiện :
Muốn gây bệnh phải có đủ những điều kiện nào?
- Độc lực ( tức khả năng gây bệnh)
- Số lượng nhiễm đủ lớn
- Con đường xâm nhập thích hợp
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
VI. Bệnh truyền nhiễm
2. Phương thức lây truyền
- Truyền ngang:
+ Qua sol khí
+ Qua đường tiêu hóa
+ Qua tiếp xúc trực tiếp
+ Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.
- Truyền dọc: từ mẹ sang thai nhi.
Truyền qua sol khí
Phương thức lây truyền
Vi sinh vật lây truyền qua đường tiêu hóa
Truyền qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt
Phương thức lây truyền
Virut đậu mùa
Bệnh đậu mùa lây truyền qua tiếp xúc trực tiếp
Phương thức lây truyền
Truyền từ mẹ sang thai nhi
Phương thức lây truyền
* Dựa vào các con đường lây nhiễm, muốn phòng tránh bệnh do virut thì phải thực hiện những biện pháp gì?
- Muốn phòng bệnh do virut cần tiêm phòng vacxin, kiểm soát vật trung gian truyền bệnh (muỗi, ve, bét,...), giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường sống.
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
3. Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut
Hãy nghiên cứu thông tin SGK và hoàn thành bảng sau ?
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
Bệnh viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, SARS, cúm ….
Bệnh đậu mùa, mụn cơm, sởi…

Bệnh viêm gan, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày - ruột….
Bệnh viêm não, viêm màng não, bại liệt…
HIV/AIDS, hecpet, viêm gan B….

3.Các bệnh truyền nhiễm thường gặp do virut
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
VII. Miễn dịch
Xung quanh ta có rất nhiều các vi sinh vật gây bệnh nhưng vì sao đa số chúng ta vẫn sống khoẻ mạnh?
- Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
- Miễn dịch được chia làm hai loại:
+ Miễn dịch không đặc hiệu
+ Miễn dịch đặc hiệu
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
VII. Miễn dịch
1. Miễn dịch không đặc hiệu
- Miễn dịch không đặc hiệu : là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh.
+ Không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên.
+ Có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.
- Bao gồm hàng rào vật lí, hoá học, vi sinh vật.

Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
VII. Miễn dịch
1. Miễn dịch không đặc hiệu
2. Miễn dịch đặc hiệu
- Miễn dịch đặc hiệu là miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.
- Miễn dịch đặc hiệu được chia làm hai loại
+ Miễn dịch dịch thể
+ Miễn dịch tế bào.
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch đặc hiệu
Điểm
phân biệt
Đặc điểm
Tác dụng
Có sự tham gia của tế bào T độc.
Làm nhiệm vụ ngưng kết, bao bọc các loại virut, VSV gây bệnh, lắng kết các độc tố do chúng tiết ra.
Tiết ra Prôtêin làm tan các tế bào bị nhiễm độc và ngăn cản sự nhân lên của virut.
Sản xuất ra kháng thể nằm trong dịch thể (máu, sữa, …)
Phiếu học tập - TG : 5 phút . Hãy nghiên cứu TT SGK trang 127  Hoàn thành bảng sau :
Trong các bệnh do vi rút, miễn dịch nào đóng vai trò chủ lực ?
Trong các bệnh do vi rút, miễn dịch tế bào đóng vai trò chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thoát khỏi sự tấn công của kháng thể.
MIỄN DỊCH
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch thể dịch
Miễn dịch tế bào
(?) Để phòng chống bệnh truyền nhiễm chúng ta cần phải làm gì?
- Dùng thuốc kháng sinh
- Tiêm vacxin
- Kiểm soát vật trung gian truyền bệnh
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng.
Tiết 28, 29, 30. Chủ đề virut và bệnh truyền nhiễm
VII. Miễn dịch
3. Phòng chống bệnh truyền nhiễm
Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là:
Lây từ thế hệ trưuớc sang thế hệ sau do môi trưuờng sống bất lợi
B. Bệnh do gen quy định đuợc truyền từ cá thể này sang cá thể khác
D. Bệnh bẩm sinh, sinh ra đã có đôi khi liên quan tới vi sinh vật
C. Bệnh truyền từ cá thể này sang cá thể khác do tác nhân vi sinh vật gây ra
Câu 2: Để gây bệnh truyền nhiễm cần 3 điều kiện gì ?
A. Độc lực đủ mạnh + Không có kháng thể + Hệ hô hấp suy yếu
B. Đường xâm nhiễm phù hợp + Độc lực đủ mạnh + Số luợng đủ lớn
D. Có virut gây bệnh + Môi trưuờng sống + Con đưuờng xâm nhiễm phù hợp
C. Số luượng nhiễm đủ lớn + Hệ miễn dịch yếu + Hệ tiêu hoá yếu
LUYỆN TẬP
Câu 3: Đâu là phương thức lây truyền theo hình thức truyền dọc:
A. Truyền từ mẹ sang con khi sinh nở, hoặc qua sữa mẹ
B. Sol khí bắn ra hoặc do côn trùng đốt
D. Tiếp xúc trực tiếp, qua vết thưuơng, quan hệ tình dục, dùng chung đồ dùng..
C. Tiêu hoá, VSV vào cơ thể qua ăn, uống
A. Truyền từ mẹ sang con khi sinh nở, hoặc qua sữa mẹ
Câu 4: Miễn dịch tự nhiên còn được gọi là gì? Có tính chất?
A. Miễn dịch không đặc hiệu và đáp ứng đặc hiệu với kháng nguyên
B. Miễn dịch không đặc hiệu, không đáp ứng đặc hiệu kháng nguyên
C. Miễn dịch đặc hiệu, tiết kháng thể vào dịch thể
D. Miễn dịch đặc hiệu, không đáp ứng kháng nguyên
B. Miễn dịch không đặc hiệu, không đáp ứng đặc hiệu kháng nguyên
Câu 5: Câu nào sau đây có nội dung sai khi nói về bệnh truyền nhiễm:
A. Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác
B. Chỉ cần có tác nhân gây bệnh vào cơ thể là có thể gây bệnh bất cứ trong điều kiện nào.
C. Không phải cứ có tác nhân gây bệnh vào cơ thể là có thể gây bệnh
D. Muốn gây bệnh phải hội tụ 3 điều kiện: Mầm bệnh và độc tố, số lượng đủ lớn, con đường xâm nhiễm thích hợp.
Câu 6: Trong các bệnh sau, bệnh nào không phải là bệnh truyền nhiễm:
A. Bệnh lao B. Bệnh bạch tạng
C. Bệnh dại D. Bệnh viêm gan A
B. Chỉ cần có tác nhân gây bệnh vào cơ thể là có thể gây bệnh bất cứ trong điều kiện nào.
B. Bệnh bạch tạng
Câu 7: Miễn dịch thể dịch là miễn dịch:
Mang tính bẩm sinh.
B. Có sự tham gia của tế bào T độc
C. Sản xuất ra kháng thể.
D. Sản xuất ra kháng nguyên

Câu 8: Miễn dịch tế bào là miễn dịch:
Của tế bào.
B. Mang tính bẩm sinh.
C. Sản xuất ra kháng thể.
D. Có sự tham gia của tế bào T độc
C. Sản xuất ra kháng thể.
D. Có sự tham gia của tế bào T độc
468x90
 
Gửi ý kiến