Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Cấu trúc di truyền của quần thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 09h:37' 05-01-2022
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 695
Số lượt thích: 0 người
“ Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần trong vòng 3 đời kết hôn với nhau ?”
CHƯƠNG III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Tiết 18. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Đặc trưng di truyền của quần thể
1. Khái niệm
2. Đặc trưng của quần thể
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
2. Giao phối gần
Tiết 18. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Đặc trưng di truyền của quần thể
1. Khái niệm
Hình nào là quần thể ? Vì sao ?
H1: MỘT LỒNG GÀ Ở CHỢ
H6: ĐÀN TRÂU RỪNG TÂY NGUYÊN
H5:T? ONG TRN CY V?I
H4: Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới .
H3: CHIM CNH C?T
H2: CH?U C CHP
Tiết 18. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định và có khả năng sinh ra các thế hệ con cái để duy trì nòi giống
I. Đặc trưng di truyền của quần thể
1. Khái niệm
2. Đặc trưng
Tiết 18. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
- Vốn gen: Tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định.
I. Đặc trưng di truyền của quần thể
1. Khái niệm
2. Đặc trưng
- Đặc điểm của vốn gen thể hiện ở tần số alen và tần số kiểu gen
* Ví dụ: Trong một quần thể cây đậu Hà lan, gen A hoa đỏ; a hoa trắng. Giả sử một quần thể đậu có 1000 cây trong đó có: 500 cây kiểu gen AA, 200 cây kiểu gen Aa, 300 cây kiểu gen aa. Hãy tính:
a. Tần số của các alen A và a trong quần thể?
b. Tần số các kiểu gen trong quần thể?


Ví dụ : Trong m?t qu?n th? cy d?u H lan, gen quy d?nh mu hoa ch? cĩ 2 lo?i: alen A quy d?nh hoa d? v alen a quy d?nh hoa tr?ng. Gi? s? m?t qu?n th? d?u cĩ 1000 cy trong dĩ cĩ: 500 cây kiểu gen AA, 200 cây kiểu gen Aa, 300 cây kiểu gen aa. Hy tính:
a. T?n s? c?a cc alen A v a trong qu?n th??
b. T?n s? cc ki?u gen trong qu?n th??
(300 x 2) + 200 = 800
- Số lượng alen a là:
(500 x 2) + 200 = 1200
- Số lượng alen A là:
1000 x 2 = 2000
a. Tần số alen
Tần số alen A =
Tần số alen a =
1200/ 2000 = 0,6
800/ 1200 = 0.4
- Tổng số alen A và a trong quần thể là:
Ví dụ : Trong m?t qu?n th? cy d?u H lan, gen quy d?nh mu hoa ch? cĩ 2 lo?i: alen A quy d?nh hoa d? v alen a quy d?nh hoa tr?ng. Gi? s? m?t qu?n th? d?u cĩ 1000 cy trong dĩ cĩ: 500 cây kiểu gen AA, 200 cây kiểu gen Aa, 300 cây kiểu gen aa. Hy tính:
a. T?n s? c?a cc alen A v a trong qu?n th??
b. T?n s? cc ki?u gen trong qu?n th??
b. Tần số kiểu gen
- Tần số k.gen aa = 300/1000 = 0,3
- Tần số k.gen AA = 500/1000 = 0.5
- Tần số k.gen Aa = 200/1000 = 0,2
Vốn gen của quần thể sẽ như thế nào?
Vốn gen của quần thể sẽ thay đổi  ảnh hưởng đến sự tồn tại của
loài và môi trường sống
- Bảo vệ và khai thác hợp lí ... vốn gen quần thể ổn định đảm bảo cân bằng sinh thái
Tiết 18. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Đặc trưng di truyền của quần thể
* Ví dụ: Quần thể cây đậu Hà lan
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
* Công thức tần số kiểu gen của quần thể tự thụ phấn ở thế hệ n
1. Quần thể tự thụ phấn
Tiết 18. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Tiết 18. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Đặc trưng di truyền của quần thể
* Kết luận: Thành phần kiểu gen của quần thể cây tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử.
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
2. Quần thể giao phối gần
Hôn nhận cận huyết thống ở nước ta hiện nay vẫn còn tồn tại một số dân tộc thiểu số như người Lô Lô, Hà Nhì, Phù Lá, Chứt, Ê đê, Chu Ru, Mông, Rơ Mân, Pu Péo. Đặc biệt là dân tộc Si La (Điện Biên, Lai Châu); Lô Lô, Pu Péo (Hà Giang); Mông Xanh (Lào Cai) và Rơ Mân, B Râu (Kon Tum) thì cứ 100 trường hợp kết hôn thì có tới 10 trường hợp là hôn nhân cận huyết thống và hơn 50% là tảo hôn. Hầu hết những đứa trẻ sinh ra từ các cặp vợ chồng hôn nhân cận huyết thống rất dễ mắc các bệnh di truyền do sự ảnh hưởng của môi trường đối với sự kết hợp gen lặn mang bệnh khiến những đứa con sinh ra mắc phải nhiều bệnh lý như tan máu bẩm sinh, mù màu, bạch tạng.
Tiết 18. Bài 16: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
I. Đặc trưng di truyền của quần thể
- Đối với các loài động vật, hiện tượng các cá thể có cùng quan hệ huyết thống giao phối với nhau thì được gọi là giao phối gần
- Cấu trúc di truyền của quần thể giao phối gần sẽ biến đổi theo hướng tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử
II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
1. Quần thể tự thụ phấn
2. Quần thể giao phối gần
Câu 1: Đặc trưng di truyền của QT là
A. Tần số alen B. Tần số kiểu gen
C. Vốn gen D. Hình thức sinh sản
Câu 2: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
Quần thể giao phối có lựa chọn.
B. Quần thể tự phối và ngẫu phối.
C. Quần thể tự phối.
D. Quần thể ngẫu phối.
Luyện tập
Câu 3: Một QT khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4.Sau 3 thế hệ tự thụ phấn,thì tần số kiểu gen dị hợp tử là:
A. 0,5 B. 0,1 C. 0,2 D. 0,05
Câu 4: Tại sao tự thụ lại dẫn tới thoái hóa giống?
A. Giống có độ thuần chủng cao .
B. Giống xuất hiện nhiều dị tật bẩm sinh .
C. Dị hợp tử giảm, đồng hợp tử tăng nên gen lặn có cơ hội biểu hiện kiểu hình.
D. Đồng hóa giảm, thích nghi kém
Luyện tập
Câu 5: Trong một quần thể tự thụ phấn, thế hệ ban đầu đều có kiểu gen dị hợp một cặp gen thì tỷ lệ cây dị hợp ở thế hệ F3 là bao nhiêu ?
A. 12,5% B. 25% C. 5% D. 75%
Luyện tập
Câu 6: Quần thể A cấu trúc di truyền: 0,4AA:0,4Aa:0,2aa.
Tần số các alen A và a của QT lần lượt là:
0,4 và 0,6 B. 0,6 và 0,4
C. 0,2 và 0,8 C. 0,7 và 0,3
TIẾT 19. BÀI 17:
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA
QUẦN THỂ (TIẾP THEO)
23
Tiết 19. Bài 17: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
II. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
1. Quần thể ngẫu phối
- Là quần thể trong đó các cá thể giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
Chim cánh cụt ở Bắc Cực
Đàn voi
25
Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền gì nổi bật?
Tiết 19. Bài 17: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
- Đặc điểm: tạo nên một lượng lớn biến dị di truyền  làm nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
II. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
1. Quần thể ngẫu phối
- Là quần thể trong đó các cá thể giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
Độ đa dạng về di truyền
27
Nhiều dị hợp
Nhiều kiểu gen
Nhiều kiểu hình
Độ đa dạng về mặt di truyền.
VD: Ở QT người: gen quy định nhóm máu có 3 alen IA, IB, IO, mỗi tế bào ở người chỉ chứa 2 trong 3 alen nói trên, qua ngẫu phối tạo ra các kiểu gen trong quần thể là:
Độ đa dạng về di truyền
28
A
B
AB
O
IAIA,IAIO
IBIB,IBIO
IAIB
IOIO
29
Câu hỏi mở rộng
Trả lời: điều đó không đúng với thực tế, vì nếu người cha nhóm máu A và người con nhóm máu B thì không thể hòa trộn vào nhau được.
Vua
Thái tử
Nếu hòa vào nhau thì là cha con.
Theo em đúng được không ?
30
Tiết 19. Bài 17: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
II. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
1. Quần thể ngẫu phối
a. Nội dung định luật Hacđi – Vanbec
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
- Trong một quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
b. Công thức
Quần thể cân bằng khi thành phần kiểu gen thỏa mãn công thức:
p: là tần số alen A.
q: là tần số alen a.( p + q = 1)
p2 AA+ 2pq Aa+ q2 aa= 1
Tiết 19. Bài 17: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
II. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
1. Quần thể ngẫu phối
c. Điều kiện nghiệm đúng của định luật
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
- Quần thể phải có kích thước lớn.
- Các cá thể trong quần thể phải có khả năng giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
- Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có khả năng sống và sinh sản như nhau (không có CLTN).
- Đột biến không xảy ra hay có xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch.
- Không có sự di - nhập gen giữa các quần thể.
Tiết 19. Bài 17: CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
II. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
1. Quần thể ngẫu phối
c. Ý nghĩa định luật
2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Giải thích sự tồn tại của quần thể trong tự nhiên.
Tần số tương đối kiểu hình Tần số tương đối kiểu gen Tần số tương đối alen.
Câu 1:Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh điều gì?
A. Sự biến động của tần số các alen trong quần thể.
B. Sự không ổn định của các alen trong quần thể.
C. Sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối.
D. Sự biến động của tần số các alen trong quần thể.
Tiếc quá
Tiếc thật
Đúng rồi
Sai rồi
LUYỆN TẬP
34
Câu 2: Trong một quần thể ngẫu phối, nhờ định luật Hacđi - Vanbec, khi biết tần số tương đối của các alen ta có thể dự đoán được.
Tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
B. Khả năng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C. Khả năng biến đổi thành phần kiểu hình của quần thể.
D. Khả năng xuất hiện một loại đột biến mới trong tương lai.

Tiếc quá
Hoan hô
Sai rồi, tiếc quá
Sai rồi, tiếc thật
35
Câu 2: Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:
0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1. Tần số của các alen p(B) và q(b) là:
A. p(B) = 0,64 và q(b) = 0,36 B. p(B) = 0,4 và q(b) = 0,6
C. p(B) = 0,2 và q(b) = 0,8. D. p(B) = 0,75 và q(b) = 0,25
Câu 3: Trong một quần thể giao phối có tỉ lệ phân bố các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1. Tần số các kiểu gen của quần thể sau 5 thế hệ là:
0,04BB + 0,32Bb + 0,64bb = 1
B. 0,08BB + 0,62Bb + 0,40bb = 1
C. 0,64BB + 0,32Bb + 0,04bb = 1
D. 0,46BB + 0,22Bb + 0,32bb = 1
Câu 2: Trong một quần thể ngẫu phối, nhờ định luật Hacđi - Vanbec, khi biết tần số tương đối của các alen ta có thể dự đoán được.
Tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.
B. Khả năng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C. Khả năng biến đổi thành phần kiểu hình của quần thể.
D. Khả năng xuất hiện một loại đột biến mới trong tương lai.

Tiếc quá
Hoan hô
Sai rồi, tiếc quá
Sai rồi, tiếc thật
37
Bài tập
Ví dụ: Ở bò, gen A (có tần số tương đối là 0,8) qui định tính trạng lông đen là trội hoàn toàn so với gen a qui định lông vàng (có tần số tương đối là 0,2).
Hãy xác định thành phần kiểu gen, kiểu hình của đàn bò khi đạt trạng thái cân bằng?
Giải: Khi đạt TTCB, theo định luật Hacđi – Vanbec, hành phần kiểu gen của đàn bò nghiệm đúng.
p2AA + 2pqAa + q2aa = (0,8)2AA+ 2.(0,8).(0,2)Aa +(0,2)2aa
= 0,64AA+ 0,32Aa + 0,04aa.
Thành phần kiểu hình: bò lông đen = 0,64 +0,32= 0,96=96%.
Bò lông vàng = 100% - 96% = 4%.

38
39
Trong quần thể người xác suất một người bị bệnh bạch tạng là 1/10000, do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Xác suất 1 cặp vợ chồng bình thường sinh ra người con bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
Giải

Câu hỏi thảo luận
So sánh quần thể ngẫu phối và tự phối.
+
+
+
+
+
+
+
40
 
Gửi ý kiến