Bài 17. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 11h:08' 23-05-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 341
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 11h:08' 23-05-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 341
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2007
TỔ : SINH
Câu 1: Cấu trúc lưới nội chất hạt là:
a)Một hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau.
b) Một hệ thống ống phân nhánh liên tục.
c) Một hệ thống xoang dẹt thông với nhau.
d) Một hệ thống và xoang dẹt lồng vào nhau.
Câu 2 : Chức năng chuyên biệt giống nhau của lục lạp và ti thể giống nhau là:
a) Có bao màng.
b) Biến đổi năng lượng.
c) Thu khí C02 và phóng thích 02.
d) Thu khí 02 và phóng thích C02.
BÀI 17
TẾ BÀO NHÂN THỰC
( tiếp theo)
X. MÀNG SINH CHẤT
1. Cấu trúc:
Quan sát hình cho biết màng sinh chất được cấu tạo từ những thành phần nào?
Thành phần:
Lớp kép phôtpholipit.
Các phân tử protêin.
Các phân tử cacbohiđrat.
Các phân tử côlestêrôn ( ĐV).
Lớp kép phôtpholipit gồm:
2 đuôi kỵ nước quay vào nhau
2 đầu ưa nước quay ra ngoài
ĐẦU ƯA NƯỚC
ĐUÔI KỴ NƯỚC
Cấu trúc khảm :
Là lớp kép phôtpholipit được khảm (gắn) bởi các phân tử prôtêin.
Cấu trúc động:
Do sự tương tác lipit-lipit, lipit-prôtêin , prôtêin-prôtêin => Màng sinh chất có tính động.
Các phân tử phôtpholipit và các phân tử prôtêin sắp xếp theo mô hình nào?
2. CHỨC NĂNG:
Vận chuyển các chất (có chọn lọc).
Nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào bên trong TB.
Là nơi định vị nhiều enzym.
Các protêin màng ghép nối các tb trong 1 mô.
Các "dấu chuẩn" là glicoprôtêin -> nhận ra nhau và nhận ra các TB lạ.
Các prôtein trên màng là kênh vận chuyển các chất qua màng.
Vận chuyển chất có chọn lọc: Lớp photpholipit chỉ cho các phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực hay tích điện điều phải đi qua những kênh prôtêin.
02
lipit
Na+
H+
glucôzơ
Tế bào chất
Tế bào chất
Phía ngoài MSC
Các prôtein thụ quan trên màng làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ ngoài vào trong tế bào.
Phân tử mang tin
Các enzim được định vị theo trình tự xác định trên phân tử prôtein của màng.
Nguyên liệu
Sản phẩm
Các prôtein màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong 1 mô.
Tại sao khi ghép nối các mô, cơ quan từ ngưới này sang người khác thì cơ thể lại nhận biết ra các cơ quan lạ và đào thải các cơ quan ghép này? Khi ghép tạng , người ghép phải uống thuốc ức chế sự đào thảo các cơ quan ghép?
=>Các tế bào nhận biết nhau và nhận biết TB lạ nhờ dấu hiệu đặc trưng là Glicôprôtêin (prôtêin + các gốc đường).
Quan sát hình và trả lời câu hỏi sau:
XI. CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT
Từ hình vẽ, nêu cấu trúc bên ngoài màng sinh chất?
TB thực vật:
xenlulôzơ.
Trên thành TB có :
Cầu sinh chất
=> các TB ghép nối và liên lạc với nhau dễ dàng.
Tế bào nấm :
kitin.
1/.Thành tế bào:
a) Cấu trúc
Thành tế bào
Màng sinh chất
SO SÁNH
Ngoài cùng
Dưới lớp vỏ nhầy
Xenlulôzơ
Peptiđôglican
Bảo vệ tế bào, xác định hình dạng và cấu trúc của tế bào.
b)Chức năng:
Bảo vệ tế bào, xác định hình dạng và cấu trúc của tế bào.
2/.Chất nền ngoại bào
Xem SGK và cho biết:
Chất nền ngoại bào có ở loại tế bào nào?
Ở các tế bào ĐV và người.
Thành phần của chất nền ngoại bào?
Các sợi glicoprôtêin
Chất hữu cơ và vô cơ
Chức năng?
Giúp các TB liên kết với nhau -> mô .
Giúp TB thu nhận thông tin.
Câu 1: Chức năng của màng sinh chất là:
a) Bảo vệ tế bào và trao đổi chất với môi trường.
b) Nhận và truyền thông tin giữa các tế bào.
c) Gép nối các tế bào trong một mô .
d) Cả a, b và c đúng.
CỦNG CỐ:
CỦNG CỐ:
Câu 2: Màng sinh chất có cấu tạo:
a). Gồm 2 lớp , phía trên là các lỗ nhỏ.
b). Gồm 3 lớp: 2 lớp prôtêin và lớp lipit ở giữa.
c). Các phân tử lipit xen kẽ đều đặn với các phân từ prôtêin.
d). Cấu tạo chính là lớp kép photpholipit được xen kẽ bởi những phân tử prôtêin, ngoài ra còn có một lượng nhỏ polisaccarit.
Câu 3: Thành phần nhiều nhất trong 1 màng là:
Cellulôzơ và phôtpholipit
Prôtêin và phôtpholipit.
Glycôgen và phôtpholipit.
Vitamin hoà tan trong lipit và phôtpholipit
CỦNG CỐ:
Dặn dò:
Về học bài và làm bài tập cuối bài.
Đọc trước bài 18.
Cảm ơn quí thầy cô đã đến dự !
NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2007
TỔ : SINH
Câu 1: Cấu trúc lưới nội chất hạt là:
a)Một hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau.
b) Một hệ thống ống phân nhánh liên tục.
c) Một hệ thống xoang dẹt thông với nhau.
d) Một hệ thống và xoang dẹt lồng vào nhau.
Câu 2 : Chức năng chuyên biệt giống nhau của lục lạp và ti thể giống nhau là:
a) Có bao màng.
b) Biến đổi năng lượng.
c) Thu khí C02 và phóng thích 02.
d) Thu khí 02 và phóng thích C02.
BÀI 17
TẾ BÀO NHÂN THỰC
( tiếp theo)
X. MÀNG SINH CHẤT
1. Cấu trúc:
Quan sát hình cho biết màng sinh chất được cấu tạo từ những thành phần nào?
Thành phần:
Lớp kép phôtpholipit.
Các phân tử protêin.
Các phân tử cacbohiđrat.
Các phân tử côlestêrôn ( ĐV).
Lớp kép phôtpholipit gồm:
2 đuôi kỵ nước quay vào nhau
2 đầu ưa nước quay ra ngoài
ĐẦU ƯA NƯỚC
ĐUÔI KỴ NƯỚC
Cấu trúc khảm :
Là lớp kép phôtpholipit được khảm (gắn) bởi các phân tử prôtêin.
Cấu trúc động:
Do sự tương tác lipit-lipit, lipit-prôtêin , prôtêin-prôtêin => Màng sinh chất có tính động.
Các phân tử phôtpholipit và các phân tử prôtêin sắp xếp theo mô hình nào?
2. CHỨC NĂNG:
Vận chuyển các chất (có chọn lọc).
Nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào bên trong TB.
Là nơi định vị nhiều enzym.
Các protêin màng ghép nối các tb trong 1 mô.
Các "dấu chuẩn" là glicoprôtêin -> nhận ra nhau và nhận ra các TB lạ.
Các prôtein trên màng là kênh vận chuyển các chất qua màng.
Vận chuyển chất có chọn lọc: Lớp photpholipit chỉ cho các phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực hay tích điện điều phải đi qua những kênh prôtêin.
02
lipit
Na+
H+
glucôzơ
Tế bào chất
Tế bào chất
Phía ngoài MSC
Các prôtein thụ quan trên màng làm nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ ngoài vào trong tế bào.
Phân tử mang tin
Các enzim được định vị theo trình tự xác định trên phân tử prôtein của màng.
Nguyên liệu
Sản phẩm
Các prôtein màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong 1 mô.
Tại sao khi ghép nối các mô, cơ quan từ ngưới này sang người khác thì cơ thể lại nhận biết ra các cơ quan lạ và đào thải các cơ quan ghép này? Khi ghép tạng , người ghép phải uống thuốc ức chế sự đào thảo các cơ quan ghép?
=>Các tế bào nhận biết nhau và nhận biết TB lạ nhờ dấu hiệu đặc trưng là Glicôprôtêin (prôtêin + các gốc đường).
Quan sát hình và trả lời câu hỏi sau:
XI. CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT
Từ hình vẽ, nêu cấu trúc bên ngoài màng sinh chất?
TB thực vật:
xenlulôzơ.
Trên thành TB có :
Cầu sinh chất
=> các TB ghép nối và liên lạc với nhau dễ dàng.
Tế bào nấm :
kitin.
1/.Thành tế bào:
a) Cấu trúc
Thành tế bào
Màng sinh chất
SO SÁNH
Ngoài cùng
Dưới lớp vỏ nhầy
Xenlulôzơ
Peptiđôglican
Bảo vệ tế bào, xác định hình dạng và cấu trúc của tế bào.
b)Chức năng:
Bảo vệ tế bào, xác định hình dạng và cấu trúc của tế bào.
2/.Chất nền ngoại bào
Xem SGK và cho biết:
Chất nền ngoại bào có ở loại tế bào nào?
Ở các tế bào ĐV và người.
Thành phần của chất nền ngoại bào?
Các sợi glicoprôtêin
Chất hữu cơ và vô cơ
Chức năng?
Giúp các TB liên kết với nhau -> mô .
Giúp TB thu nhận thông tin.
Câu 1: Chức năng của màng sinh chất là:
a) Bảo vệ tế bào và trao đổi chất với môi trường.
b) Nhận và truyền thông tin giữa các tế bào.
c) Gép nối các tế bào trong một mô .
d) Cả a, b và c đúng.
CỦNG CỐ:
CỦNG CỐ:
Câu 2: Màng sinh chất có cấu tạo:
a). Gồm 2 lớp , phía trên là các lỗ nhỏ.
b). Gồm 3 lớp: 2 lớp prôtêin và lớp lipit ở giữa.
c). Các phân tử lipit xen kẽ đều đặn với các phân từ prôtêin.
d). Cấu tạo chính là lớp kép photpholipit được xen kẽ bởi những phân tử prôtêin, ngoài ra còn có một lượng nhỏ polisaccarit.
Câu 3: Thành phần nhiều nhất trong 1 màng là:
Cellulôzơ và phôtpholipit
Prôtêin và phôtpholipit.
Glycôgen và phôtpholipit.
Vitamin hoà tan trong lipit và phôtpholipit
CỦNG CỐ:
Dặn dò:
Về học bài và làm bài tập cuối bài.
Đọc trước bài 18.
Cảm ơn quí thầy cô đã đến dự !
 







Các ý kiến mới nhất