cấu tứ trong thơ trữ tình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Hoan
Ngày gửi: 20h:53' 14-10-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Hoan
Ngày gửi: 20h:53' 14-10-2024
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
CẤU TỨ
VÀ HÌNH
ẢNH
TRONG
THƠ TRỮ
KHỞI ĐỘNG
THẢ THƠ
Huớng dẫn: Dự đoán từ ngữ phù hợp còn trống trong các câu thơ dưới
đây. Và giải thích vì sao em chọn từ ngữ đó?
1. Yêu – Xuân Diệu
Họ lạc lối giữa u sầu mù mịt,
Những người si theo dõi dấu chân yêu;
Và cảnh đời là sa mạc cô liêu.
Và tình ái là sợi dây
vấn vít ?
Yêu, là chết ở trong lòng một ít.
A. Vấn vương
B. Vấn vít
C. Gắn kết
D. Liên kết
2. Tự hát – Xuân Quỳnh
Em trở về đúng nghĩa trái-tim-em
Là máu thịt, đời thường ai chẳng có
Cũng ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa
?
Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi
A. Không còn nữa
B. Anh không yêu
C. Chết đi rồi
D. Được anh yêu
3. Bồng bềnh cho tới mai sau – Trần Đăng Khoa
Có con thuyền trong sương trắng
Bồng bềnh
?
như một cánh chim
Có em chèo thuyền áo trắng
Xôn xao như trốn như tìm
Có vầng mặt trời rựng sáng
Bồi hồi như một trái tim
A. Bồng bềnh
B. Mênh mông
C. Thênh thang
D. Lênh đênh
4. Anh đừng khen em – Lâm Thị Mỹ Dạ
Lần đầu khi mới làm quen
Anh khen cái nhìn em đẹp
Trời mưa
òa
?
cơn nắng đến
Anh khen đôi má em hồng
A. Òa
B. Vụt
C. Tỏa
D. Lan
5. Những giọt lệ - Hàn Mặc Tử
Tôi vẫn còn đây hay ở đâu?
Ai đem tôi bỏ dưới trời sâu?
Sao bông phượng nở trong màu huyết
?
Nhỏ xuống lòng tôi những giọt châu?
A. Máu
B. Huyết
C. Đỏ
D. Nắng
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
1. Cấu tứ trong thơ trữ tình
Cấu
tứ
Động từ,
chỉ quá
Tứtrình
thơ
Danh từ, kết quả
của quá trình
構思 (Cấu tứ)
Tạo ra,
làm nên
Ý – ý nghĩa
của bài thơ
Xác định, hình dung
hướng phát triển của
hình tượng thơ
1. Cấu tứ trong thơ trữ tình
Cấu
tứ
Đưa bài thơ thoát khỏi sơ
đồ ý khô khan, trừu
tượng để hiện diện như
một cơ thể sống.
Động từ, chỉ
quá trình
Tứ
thơ
Mọi yếu tố có quan hệ
mật thiết để hướng vào
hình ảnh trung tâm bài
thơ
Danh từ, kết quả
của quá trình
Cách triển khai bài thơ
(Bề nổi & Bề sâu)
Bộc lộ toàn bộ nhận
thức, cảm xúc, cảm giác
của nhà thơ về đối
tượng được nói đến
1. Cấu tứ trong thơ trữ tình
Kiểu
cấu tứ
Cấu tứ dựa trên mô hình
cấu trúc phổ quát của bài
thơ:
+ xây dựng và tổ chức hình
tượng có sức khái quát cao
+ việc tổ chức sắp xếp các
nguồn cảm xúc
+tạo lập và tổ chức bố cục
của bài thơ (Nhan đề, khổ
thơ, câu thơ, bài thơ, đoạn
thơ,…)
+ Cấu tứ dựa trên
đặc trưng cấu trúc
của thể thơ và đặc
trưng của một số
biện pháp nghệ
thuật trong thơ:
Cấu tứ dựa trên sự
tôn trọng đặc trưng
của các thể thơ: Thơ
lục bát, thơ Đường
luật, Thơ tự do, Thơ
văn xuôi, …
2. Yếu tố tượng trưng
Tượng trưng trước hết được dùng để chỉ một loại
hình ảnh, hình tượng mang tính đặc thù.
Trước một hình ảnh, hình tượng chứa đựng nhiều tầng
nghĩa và gợi lên những cảm nhận đa chiều, người ta có
căn cứ để nói đến sự hiện diện của yếu tố tượng trưng
Ở bài thơ có yếu tố tượng trưng, các tác giả thường chú ý làm nổi
bật tính biểu tượng của các hình ảnh, chi tiết, sự việc,.. bằng
những cách thức khác nhau: Phối hợp thanh điệu, âm tiết, nhịp
điệu, hòa trộn giác quan, diễn tả sắc thái tinh vi của sự vật,…
VÀ HÌNH
ẢNH
TRONG
THƠ TRỮ
KHỞI ĐỘNG
THẢ THƠ
Huớng dẫn: Dự đoán từ ngữ phù hợp còn trống trong các câu thơ dưới
đây. Và giải thích vì sao em chọn từ ngữ đó?
1. Yêu – Xuân Diệu
Họ lạc lối giữa u sầu mù mịt,
Những người si theo dõi dấu chân yêu;
Và cảnh đời là sa mạc cô liêu.
Và tình ái là sợi dây
vấn vít ?
Yêu, là chết ở trong lòng một ít.
A. Vấn vương
B. Vấn vít
C. Gắn kết
D. Liên kết
2. Tự hát – Xuân Quỳnh
Em trở về đúng nghĩa trái-tim-em
Là máu thịt, đời thường ai chẳng có
Cũng ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa
?
Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi
A. Không còn nữa
B. Anh không yêu
C. Chết đi rồi
D. Được anh yêu
3. Bồng bềnh cho tới mai sau – Trần Đăng Khoa
Có con thuyền trong sương trắng
Bồng bềnh
?
như một cánh chim
Có em chèo thuyền áo trắng
Xôn xao như trốn như tìm
Có vầng mặt trời rựng sáng
Bồi hồi như một trái tim
A. Bồng bềnh
B. Mênh mông
C. Thênh thang
D. Lênh đênh
4. Anh đừng khen em – Lâm Thị Mỹ Dạ
Lần đầu khi mới làm quen
Anh khen cái nhìn em đẹp
Trời mưa
òa
?
cơn nắng đến
Anh khen đôi má em hồng
A. Òa
B. Vụt
C. Tỏa
D. Lan
5. Những giọt lệ - Hàn Mặc Tử
Tôi vẫn còn đây hay ở đâu?
Ai đem tôi bỏ dưới trời sâu?
Sao bông phượng nở trong màu huyết
?
Nhỏ xuống lòng tôi những giọt châu?
A. Máu
B. Huyết
C. Đỏ
D. Nắng
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
1. Cấu tứ trong thơ trữ tình
Cấu
tứ
Động từ,
chỉ quá
Tứtrình
thơ
Danh từ, kết quả
của quá trình
構思 (Cấu tứ)
Tạo ra,
làm nên
Ý – ý nghĩa
của bài thơ
Xác định, hình dung
hướng phát triển của
hình tượng thơ
1. Cấu tứ trong thơ trữ tình
Cấu
tứ
Đưa bài thơ thoát khỏi sơ
đồ ý khô khan, trừu
tượng để hiện diện như
một cơ thể sống.
Động từ, chỉ
quá trình
Tứ
thơ
Mọi yếu tố có quan hệ
mật thiết để hướng vào
hình ảnh trung tâm bài
thơ
Danh từ, kết quả
của quá trình
Cách triển khai bài thơ
(Bề nổi & Bề sâu)
Bộc lộ toàn bộ nhận
thức, cảm xúc, cảm giác
của nhà thơ về đối
tượng được nói đến
1. Cấu tứ trong thơ trữ tình
Kiểu
cấu tứ
Cấu tứ dựa trên mô hình
cấu trúc phổ quát của bài
thơ:
+ xây dựng và tổ chức hình
tượng có sức khái quát cao
+ việc tổ chức sắp xếp các
nguồn cảm xúc
+tạo lập và tổ chức bố cục
của bài thơ (Nhan đề, khổ
thơ, câu thơ, bài thơ, đoạn
thơ,…)
+ Cấu tứ dựa trên
đặc trưng cấu trúc
của thể thơ và đặc
trưng của một số
biện pháp nghệ
thuật trong thơ:
Cấu tứ dựa trên sự
tôn trọng đặc trưng
của các thể thơ: Thơ
lục bát, thơ Đường
luật, Thơ tự do, Thơ
văn xuôi, …
2. Yếu tố tượng trưng
Tượng trưng trước hết được dùng để chỉ một loại
hình ảnh, hình tượng mang tính đặc thù.
Trước một hình ảnh, hình tượng chứa đựng nhiều tầng
nghĩa và gợi lên những cảm nhận đa chiều, người ta có
căn cứ để nói đến sự hiện diện của yếu tố tượng trưng
Ở bài thơ có yếu tố tượng trưng, các tác giả thường chú ý làm nổi
bật tính biểu tượng của các hình ảnh, chi tiết, sự việc,.. bằng
những cách thức khác nhau: Phối hợp thanh điệu, âm tiết, nhịp
điệu, hòa trộn giác quan, diễn tả sắc thái tinh vi của sự vật,…
 







Các ý kiến mới nhất