Bài 26. Cây tre Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Công Hậu
Ngày gửi: 16h:18' 25-03-2021
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 296
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Công Hậu
Ngày gửi: 16h:18' 25-03-2021
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên trường THCS Nguyễn Trãi
HOÀNG CÔNG HẬU
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Vẻ đẹp của thiên nhiên Cô Tô sau cơn bão được miêu tả như thế nào? Nêu nghệ thuật được sử dụng.
Đáp:
Bầu trời Cô Tô : trong trẻo, sáng sủa.
Cây trên đảo: xanh mượt.
Nước biển: lại lam biếc đậm đà.
Cát : vàng giòn hơn.
→ từ láy, tính từ đặc tả màu sắc, điệp từ, phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
KHỞI ĐỘNG
Em hãy đọc một số câu thơ về hình ảnh cây tre Việt Nam?
Làng tôi có luỹ tre xanh
Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng.
Bên bờ vải, nhãn, hai hàng
Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng.
Thương Chiếc Cầu Tre
Tác giả: Thiên Ân
Cầu tre in bóng quê hương
Một thời để nhớ, để thương một thời
Đôi ta vui vẻ bên đời
Những đêm trăng rụng trên môi nồng nàn
Cầu tre đi học thênh thang
Bến bồi, bến lở sông man mác dòng
Giấc mơ áo trắng cháy lòng
Đò chiều nước lớn, nước ròng trôi trôi
Tre Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy
Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh.
Thân gầy guộc, lá mong manh,
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
Có gì đâu, có gì đâu,
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều.
Rễ siêng không ngại đất nghèo,
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
Vươn mình trong gió tre đu,
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh,
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Bão bùng thân bọc lấy thân,
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng,
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.
Chẳng may thân gãy cành rơi,
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
Nòi tre đâu chịu mọc cong,
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương,
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
Măng non là búp măng non,
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi,
Tre già măng mọc có gì lạ đâu.
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau…
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
Cây tre Việt Nam
Thép Mới
Tiết 105-106
Văn bản
Tuần 28 - Tiết 105, 106
CÂY TRE VIỆT NAM
Thép Mới
Một số sản phẩm làm từ cây tre
A. Giới thiệu chung
1.Tác giả:
- Thép Mới tên thật là Hà Văn Lộc sinh năm 1925 và mất năm 1991.
Quê: quận Tây Hồ - Hà Nội.
Là nhà báo nổi tiếng tài hoa, trưởng thành sau cách mạng tháng Tám.
2. Tác phẩm:
- Bài “Cây tre Việt Nam” viết năm 1955, là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh người Ba Lan
- Thể loại: bút kí
Gồm 3 phần:
Phần 1: (từ đầu đến “chí khí như người”).
-> Giới thiệu chung về cây tre.
Phần 2: (từ “Nhà thơ đã có lần ca ngợi” đến “cao vút mãi” ).
-> Sự gắn bó của cây tre với con người Việt Nam.
Phần 3: (phần còn lại)
-> Cây tre là biểu tượng của con người, dân tộc Việt Nam.
B. Đọc-hiểu văn bản:
1. Đọc – hiểu chú thích
2. Bố cục:
Nứa
Mai
Vầu
Trúc
Giang
Tầm vông
THẢO LUẬN VÀ CHIA SẺ THEO NHÓM BÀN 05 PHÚT
1. Tìm những chi tiết cho thấy “Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam” trong đời sống lao động hàng ngày
2. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ở phần này? Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật của tác giả em thấy có hay không? Vì sao?
Em hãy tìm những chi tiết giới thiệu về cây tre qua:
- Mối quan hệ với con người.
- Hình dáng.
- Phẩm chất.
Cho biết các biện pháp tu từ được sử dụng để thể hiện cho những nội dung trên? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
GỢI Ý
3.1. Giới thiệu về cây tre Việt Nam.
măng mọc thẳng
dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn
→ liệt kê, từ láy, nhân hóa, hình ảnh mang tính biểu tượng cao.
Em hãy tìm những chi tiết nêu lên sự gắn bó của cây tre trong đời sống con người.
+ tre là đồng chí
+ tre là tất cả, tre là vũ khí
+ dựng nên thành đồng Tổ quốc
+ cùng ta đánh giặc
+ chống lại sắt thép….Tre, anh hùng chiến đấu!
b. Trong chiến đấu
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
+ tre là đồng chí
+ tre là tất cả, tre là vũ khí
+ dựng nên thành đồng Tổ quốc
+ cùng ta đánh giặc
+ Gậy tre, chông tre chống lại …
Tre anh hùng chiến đấu!
b. Trong chiến đấu
→ nhân hóa, điệp ngữ , lời văn giàu chất thơ → tre dũng cảm, kiên cường , bất khuất.
+ là khúc nhạc đồng quê.
+ măng mọc trên phù hiệu…lứa măng non
+ là tượng trưng cao quý dân tộc Việt Nam.
- Tre là biểu tượng:
→ dẫn chứng cụ thể, mang tính chính luận → Tre vẫn là biểu tượng cao quý và gần gũi của người Việt Nam.
- Tre trong tương lai:
+ Tre vẫn là bóng mát
+ tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình
+ càng tươi những cổng chào thắng lợi
+ tre vẫn dướn lên bay bổng
+ sáo diều tre cao vút mãi
→ điệp từ, giọng văn sôi nổi, giàu chất trữ tình → tre sẽ mãi trường tồn với cùng với dân tộc.
CÂY TRE VIỆT NAM
NỘI DUNG
NGHỆ THUẬT
Cây tre
gắn bó
với con
người
Giới
thiệu
về cây
tre
Nhân hóa,
ẩn dụ,
so sánh,
sử dụng
tính từ,
điệp
Lời văn
giàu hình
ảnh, giàu
nhạc điệu
BIỂU TƯỢNG CHO DÂN TỘC VIỆT NAM
Cây tre
gắn bó
với con
người
Em hãy nêu suy nghĩ của mình sau khi tìm hiểu văn bản “Cây tre Việt Nam?
Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta. Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Viết một đoạn văn khoảng 5 dòng miêu tả lũy tre làng có sử dụng nghệ thuật nhân hóa và so sánh.
- Tìm một số câu tục ngữ, ca dao, thơ, truyện cổ tích Việt Nam có nói đến hình ảnh cây tre. (phần luyện tập SGK/ 100).
Chuẩn bị bài:
- Ôn tập văn miêu tả;
- Ôn tập truyện, kí.
Các em ạ! Mai sau, dù cho cuộc sống có đổi thay thế nào đi chăng nữa. Mai sau….
Mai sau…
Mai sau…
Mai sau….
Đất xanh xanh mãi xanh màu tre xanh!
THÔI, CHÀO CÁC EM!
Xin chân thành cảm ơn
TIẾT HỌC KẾT THÚC
HOÀNG CÔNG HẬU
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Vẻ đẹp của thiên nhiên Cô Tô sau cơn bão được miêu tả như thế nào? Nêu nghệ thuật được sử dụng.
Đáp:
Bầu trời Cô Tô : trong trẻo, sáng sủa.
Cây trên đảo: xanh mượt.
Nước biển: lại lam biếc đậm đà.
Cát : vàng giòn hơn.
→ từ láy, tính từ đặc tả màu sắc, điệp từ, phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
KHỞI ĐỘNG
Em hãy đọc một số câu thơ về hình ảnh cây tre Việt Nam?
Làng tôi có luỹ tre xanh
Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng.
Bên bờ vải, nhãn, hai hàng
Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng.
Thương Chiếc Cầu Tre
Tác giả: Thiên Ân
Cầu tre in bóng quê hương
Một thời để nhớ, để thương một thời
Đôi ta vui vẻ bên đời
Những đêm trăng rụng trên môi nồng nàn
Cầu tre đi học thênh thang
Bến bồi, bến lở sông man mác dòng
Giấc mơ áo trắng cháy lòng
Đò chiều nước lớn, nước ròng trôi trôi
Tre Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy
Tre xanh,
Xanh tự bao giờ?
Chuyện ngày xưa… đã có bờ tre xanh.
Thân gầy guộc, lá mong manh,
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi,
Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu.
Có gì đâu, có gì đâu,
Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều.
Rễ siêng không ngại đất nghèo,
Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.
Vươn mình trong gió tre đu,
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh,
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Bão bùng thân bọc lấy thân,
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng,
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.
Chẳng may thân gãy cành rơi,
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
Nòi tre đâu chịu mọc cong,
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
Lưng trần phơi nắng phơi sương,
Có manh áo cộc tre nhường cho con.
Măng non là búp măng non,
Đã mang dáng thẳng thân tròn của tre.
Năm qua đi, tháng qua đi,
Tre già măng mọc có gì lạ đâu.
Mai sau,
Mai sau,
Mai sau…
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.
Cây tre Việt Nam
Thép Mới
Tiết 105-106
Văn bản
Tuần 28 - Tiết 105, 106
CÂY TRE VIỆT NAM
Thép Mới
Một số sản phẩm làm từ cây tre
A. Giới thiệu chung
1.Tác giả:
- Thép Mới tên thật là Hà Văn Lộc sinh năm 1925 và mất năm 1991.
Quê: quận Tây Hồ - Hà Nội.
Là nhà báo nổi tiếng tài hoa, trưởng thành sau cách mạng tháng Tám.
2. Tác phẩm:
- Bài “Cây tre Việt Nam” viết năm 1955, là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà điện ảnh người Ba Lan
- Thể loại: bút kí
Gồm 3 phần:
Phần 1: (từ đầu đến “chí khí như người”).
-> Giới thiệu chung về cây tre.
Phần 2: (từ “Nhà thơ đã có lần ca ngợi” đến “cao vút mãi” ).
-> Sự gắn bó của cây tre với con người Việt Nam.
Phần 3: (phần còn lại)
-> Cây tre là biểu tượng của con người, dân tộc Việt Nam.
B. Đọc-hiểu văn bản:
1. Đọc – hiểu chú thích
2. Bố cục:
Nứa
Mai
Vầu
Trúc
Giang
Tầm vông
THẢO LUẬN VÀ CHIA SẺ THEO NHÓM BÀN 05 PHÚT
1. Tìm những chi tiết cho thấy “Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam” trong đời sống lao động hàng ngày
2. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ở phần này? Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật của tác giả em thấy có hay không? Vì sao?
Em hãy tìm những chi tiết giới thiệu về cây tre qua:
- Mối quan hệ với con người.
- Hình dáng.
- Phẩm chất.
Cho biết các biện pháp tu từ được sử dụng để thể hiện cho những nội dung trên? Tác dụng của biện pháp tu từ đó?
GỢI Ý
3.1. Giới thiệu về cây tre Việt Nam.
măng mọc thẳng
dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn
→ liệt kê, từ láy, nhân hóa, hình ảnh mang tính biểu tượng cao.
Em hãy tìm những chi tiết nêu lên sự gắn bó của cây tre trong đời sống con người.
+ tre là đồng chí
+ tre là tất cả, tre là vũ khí
+ dựng nên thành đồng Tổ quốc
+ cùng ta đánh giặc
+ chống lại sắt thép….Tre, anh hùng chiến đấu!
b. Trong chiến đấu
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
+ tre là đồng chí
+ tre là tất cả, tre là vũ khí
+ dựng nên thành đồng Tổ quốc
+ cùng ta đánh giặc
+ Gậy tre, chông tre chống lại …
Tre anh hùng chiến đấu!
b. Trong chiến đấu
→ nhân hóa, điệp ngữ , lời văn giàu chất thơ → tre dũng cảm, kiên cường , bất khuất.
+ là khúc nhạc đồng quê.
+ măng mọc trên phù hiệu…lứa măng non
+ là tượng trưng cao quý dân tộc Việt Nam.
- Tre là biểu tượng:
→ dẫn chứng cụ thể, mang tính chính luận → Tre vẫn là biểu tượng cao quý và gần gũi của người Việt Nam.
- Tre trong tương lai:
+ Tre vẫn là bóng mát
+ tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình
+ càng tươi những cổng chào thắng lợi
+ tre vẫn dướn lên bay bổng
+ sáo diều tre cao vút mãi
→ điệp từ, giọng văn sôi nổi, giàu chất trữ tình → tre sẽ mãi trường tồn với cùng với dân tộc.
CÂY TRE VIỆT NAM
NỘI DUNG
NGHỆ THUẬT
Cây tre
gắn bó
với con
người
Giới
thiệu
về cây
tre
Nhân hóa,
ẩn dụ,
so sánh,
sử dụng
tính từ,
điệp
Lời văn
giàu hình
ảnh, giàu
nhạc điệu
BIỂU TƯỢNG CHO DÂN TỘC VIỆT NAM
Cây tre
gắn bó
với con
người
Em hãy nêu suy nghĩ của mình sau khi tìm hiểu văn bản “Cây tre Việt Nam?
Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta. Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Viết một đoạn văn khoảng 5 dòng miêu tả lũy tre làng có sử dụng nghệ thuật nhân hóa và so sánh.
- Tìm một số câu tục ngữ, ca dao, thơ, truyện cổ tích Việt Nam có nói đến hình ảnh cây tre. (phần luyện tập SGK/ 100).
Chuẩn bị bài:
- Ôn tập văn miêu tả;
- Ôn tập truyện, kí.
Các em ạ! Mai sau, dù cho cuộc sống có đổi thay thế nào đi chăng nữa. Mai sau….
Mai sau…
Mai sau…
Mai sau….
Đất xanh xanh mãi xanh màu tre xanh!
THÔI, CHÀO CÁC EM!
Xin chân thành cảm ơn
TIẾT HỌC KẾT THÚC
 







Các ý kiến mới nhất