Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 7. Ấn Độ cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Sửu
Ngày gửi: 08h:48' 18-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Trần Sửu
Ngày gửi: 08h:48' 18-11-2022
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Cung điện gió Hawa Mahal có hình kim tự tháp năm tầng và được xây
dựng bằng đá sa thạch đỏ và hồng. Nhìn từ ngoài, cung điện trông như tổ
ong với tổng cộng 953 cửa sổ nhỏ được trang trí, chạm trổ hết sức tinh tế
đến từng chi tiết nhỏ. Các gian phòng bên trong với những cột trụ và
hành lang cũng được trang trí tinh xảo, gây ấn tượng. Mục đích khi xây
dựng cung điện với nhiều cửa sổ như vậy là để những người phụ nữ
hoàng gia quan sát cuộc sống hàng ngày của người dân trên đường phố
nhưng không bị người bên ngoài nhìn thấy.
KHỞI ĐỘNG
Pháo đài Amber
Nằm trên đỉnh đồi ở thị trấn Amer (đôi khi viết là Amber) là Pháo
đài Amber, một trong những pháo đài đồ sộ nhất của Ấn Độ. Thả
bộ qua những căn phòng trang trí xa hoa và sân vườn, ngắm tác
phẩm nghệ thuật từ nhiều thế kỷ, chiêm ngưỡng đền thờ và tận
hưởng khung cảnh hồ nước và vườn cây đẹp như tranh.
KHỞI ĐỘNG
Quang cảnh lễ hội Cum Mê-lơ (bên sông Hằng)
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
? Quan sát H7.2, nêu những nét chính về điều kiện tự
nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng?
? Điều kiện tự nhiên đó ảnh hưởng như thế nào đến sự
hình thành nền văn minh Ấn Độ?
Yếu tố
Vị trí địa lí
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Đặc điểm
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
Kiến thức cần ghi nhớ
Lưu vực sông Ấn và sông Hằng hằng năm được bồi
đắp phù sa, có sự tác động của gió mùa nên rất thuận
lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp với hai ngành
chính là trồng trọt và chăn nuôi.
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
Khoảng giữa thiên niên kỉ III
TCN, tại lưu vực sông Ấn,
người Đra-vi-đa đã trồng lúa
mì, lúa mạch, trồng bông, dệt
vải và thuần dưỡng vật nuôi,
dần hình thành các thành thị
cổ, tiêu biểu là Mô-hen-giô
Đa-rô và Ha-ráp-pa (GV
chiếu hình ảnh cho HS quan
sát hình ảnh các thành thị cổ
của Ấn Độ).
Mô-hen-giô Đa-rô
Ha-ráp-pa
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
? Dựa vào sơ đồ (H7.3) và thông tin trong SGK hãy kể tên
các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại?
? Hãy cho biết đẳng cấp nào có vị thế cao nhất, đẳng cấp
nào có vị thế thấp nhất?
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
Kiến thức cần ghi nhớ
- Các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại:
+ Bra-man (tăng lữ)
+ Ksa-tri-a (quý tộc, chiến binh)
+ Vai-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công)
+ Su-đra (những người thấp kém trong xã hội).
- Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau
- Người thuộc đẳng cấp dưới phải tôn kính những người
thuộc đẳng cấp trên.
KHỞI ĐỘNG
Trong xã hội Ấn Độ cổ đại có những đẳng cấp nào? Em
hãy kể tên?
- Các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại:
+ Bra-man (tăng lữ)
+ Ksa-tri-a (quý tộc, chiến binh)
+ Vai-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công)
+ Su-đra (những người thấp kém trong xã hội).
- Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau
- Người thuộc đẳng cấp dưới phải tôn kính những người
thuộc đẳng cấp trên.
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
THẢO LUẬN NHÓM (7 PHÚT)
? Kể tên các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ
đại?
? Em ấn tượng với di sản nào của nền văn minh Ấn Độ
nhất? Vì sao?
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
Kiến thức cần ghi nhớ
Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Ấn Độ cổ đại:
- Tôn giáo: nơi khởi phát của tôn giáo, trong đó, hai tôn giáo chính
là Hin-đu và Phật giáo.
- Chữ viết: ra đời từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ Phạn.
- Văn học: phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi với
hai tác phẩm đồ sộ là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
- Kiến trúc: đều chịu ảnh hưởng của một tôn giáo nhất định, nổi bật
nhất là kiến trúc Phật giáo và Hin-đu giáo.
- Biết làm ra lịch.
- Chữ số: sáng tạo ra các chữ số mà ngày nay vẫn được sử dụng.
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Ma-ha-bha-ra-ta: là một trong hai cuốn Sử thi tiếng Phạn - Ấn Độ cổ,
cuốn thứ hai là Ramayana. Mahabharata bao gồm 110.000 câu thơ đôi,
là thiên sử thi dài nhất trên thế giới, gấp 7 lần tổng số câu thơ của hai bộ
sử thi Hy Lạp cổ đại là Iliad và Odyssey. Tác phẩm này được coi là "Đại
Bách khoa toàn thư" về văn hóa truyền thống, về các truyền thuyết và
về các thể chế chính trị - xã hội của Ấn Độ cổ xưa. Nó là tấm gương
phản chiếu toàn bộ đời sống con người Ấn Độ truyền thống như lời một
câu ngạn ngữ cổ: "Cái gì không thấy được ở trong Mahabharata thì cũng
không thể nào thấy được ở Ấn Độ."
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Ra-ma-y-a-na Đây là bộ sử thi bằng tiếng Phạn nổi tiếng thứ hai của Ấn
Độ cổ đại. kể về câu chuyện của một hoàng tử, Rama của xứ Ayodhya,
vợ là Sita bị bắt đi bởi vua quỷ Sử thi này gồm 24.000 câu thơ đôi.
Ramayana ngợi ca chiến công và đề cao đạo đức của hoàng tử Rama, ca
ngợi mối tình chung thuỷ của nàng Sita, đồng thời phản ánh sự phát
triển của xã hội người Arian... Tác phẩm cũng đã nêu bật được khát
vọng chiến thắng cái ác, đem lại nguồn an ủi cho quần chúng nhân dân
bị áp bức, do đó được nhân dân rất ưa chuộng
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Ấn Độ
cổ đại là
A
A. sông Ấn, sông Hằng.
B. sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát
C. sông Trường Giang, Hoàng Hà. D. sông Ơ-phơ-rát và sông Nin
Câu 2. Hai tôn giáo có ảnh hưởng lớn nhất ở Ấn Độ là
A. Hin-đu giáo, Hồi giáo
B. Thiên chúa giáo, Hồi giáo
D
C. Thiên chúa giáo, Phật giáo
D. Hin-đu giáo, Phật giáo
Câu 3. Chữ viết riêng của người Ấn Độ cổ đại là
A. chữ tượng hình.
B. chữ hình nêm.
C
C. chữ
Phạn.
D. chữ Hin-đu.
Câu 4. Tác phẩm nào ở Ấn Độ cổ đại được xem là bách khoa toàn thư
về mọi mặt của đời sống xã hội?
B
A. Ra-ma-y-a-na
B. Ma-ha-bha-ra-ta
C. Vê-đa
D. Ra-ma Khiên
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
LUYỆN TẬP
Câu 1: Kể tên các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại. Nêu
những điểm chính của chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ cổ đại.
- Các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại:
+ Bra-man (tăng lữ)
+ Ksa-tri-a (quý tộc, chiến binh)
+ Vai-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công)
+ Su-đra (những người thấp kém trong xã hội).
- Những điểm chính của chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ cổ đại
+ Trong một nhà nước, người đứng đầu thống trị là Ra-ja
(Vua).
+ Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau
+ Người thuộc đẳng cấp dưới phải tôn kính những người
thuộc đẳng cấp trên.
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
LUYỆN TẬP
Câu 2: Vẽ sơ đồ tư duy về thành tựu văn hoá tiêu
biểu của Ấn Độ cổ đại.
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức thực tế và bài học, em hãy tìm và
kể tên những di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam
chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ cổ đại?
KHỞI ĐỘNG
Cung điện gió Hawa Mahal có hình kim tự tháp năm tầng và được xây
dựng bằng đá sa thạch đỏ và hồng. Nhìn từ ngoài, cung điện trông như tổ
ong với tổng cộng 953 cửa sổ nhỏ được trang trí, chạm trổ hết sức tinh tế
đến từng chi tiết nhỏ. Các gian phòng bên trong với những cột trụ và
hành lang cũng được trang trí tinh xảo, gây ấn tượng. Mục đích khi xây
dựng cung điện với nhiều cửa sổ như vậy là để những người phụ nữ
hoàng gia quan sát cuộc sống hàng ngày của người dân trên đường phố
nhưng không bị người bên ngoài nhìn thấy.
KHỞI ĐỘNG
Pháo đài Amber
Nằm trên đỉnh đồi ở thị trấn Amer (đôi khi viết là Amber) là Pháo
đài Amber, một trong những pháo đài đồ sộ nhất của Ấn Độ. Thả
bộ qua những căn phòng trang trí xa hoa và sân vườn, ngắm tác
phẩm nghệ thuật từ nhiều thế kỷ, chiêm ngưỡng đền thờ và tận
hưởng khung cảnh hồ nước và vườn cây đẹp như tranh.
KHỞI ĐỘNG
Quang cảnh lễ hội Cum Mê-lơ (bên sông Hằng)
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
? Quan sát H7.2, nêu những nét chính về điều kiện tự
nhiên của lưu vực sông Ấn và sông Hằng?
? Điều kiện tự nhiên đó ảnh hưởng như thế nào đến sự
hình thành nền văn minh Ấn Độ?
Yếu tố
Vị trí địa lí
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Đặc điểm
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
Kiến thức cần ghi nhớ
Lưu vực sông Ấn và sông Hằng hằng năm được bồi
đắp phù sa, có sự tác động của gió mùa nên rất thuận
lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp với hai ngành
chính là trồng trọt và chăn nuôi.
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
Khoảng giữa thiên niên kỉ III
TCN, tại lưu vực sông Ấn,
người Đra-vi-đa đã trồng lúa
mì, lúa mạch, trồng bông, dệt
vải và thuần dưỡng vật nuôi,
dần hình thành các thành thị
cổ, tiêu biểu là Mô-hen-giô
Đa-rô và Ha-ráp-pa (GV
chiếu hình ảnh cho HS quan
sát hình ảnh các thành thị cổ
của Ấn Độ).
Mô-hen-giô Đa-rô
Ha-ráp-pa
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
? Dựa vào sơ đồ (H7.3) và thông tin trong SGK hãy kể tên
các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại?
? Hãy cho biết đẳng cấp nào có vị thế cao nhất, đẳng cấp
nào có vị thế thấp nhất?
Tiết 16 + 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
1. Điều kiện tự nhiên ở lưu vực sông Ấn và sông Hằng
2. Chế độ xã hội của Ấn Độ
Kiến thức cần ghi nhớ
- Các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại:
+ Bra-man (tăng lữ)
+ Ksa-tri-a (quý tộc, chiến binh)
+ Vai-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công)
+ Su-đra (những người thấp kém trong xã hội).
- Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau
- Người thuộc đẳng cấp dưới phải tôn kính những người
thuộc đẳng cấp trên.
KHỞI ĐỘNG
Trong xã hội Ấn Độ cổ đại có những đẳng cấp nào? Em
hãy kể tên?
- Các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại:
+ Bra-man (tăng lữ)
+ Ksa-tri-a (quý tộc, chiến binh)
+ Vai-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công)
+ Su-đra (những người thấp kém trong xã hội).
- Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau
- Người thuộc đẳng cấp dưới phải tôn kính những người
thuộc đẳng cấp trên.
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
THẢO LUẬN NHÓM (7 PHÚT)
? Kể tên các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ cổ
đại?
? Em ấn tượng với di sản nào của nền văn minh Ấn Độ
nhất? Vì sao?
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
3. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Ấn Độ
Kiến thức cần ghi nhớ
Những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Ấn Độ cổ đại:
- Tôn giáo: nơi khởi phát của tôn giáo, trong đó, hai tôn giáo chính
là Hin-đu và Phật giáo.
- Chữ viết: ra đời từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ Phạn.
- Văn học: phong phú với nhiều thể loại, tiêu biểu nhất là sử thi với
hai tác phẩm đồ sộ là Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
- Kiến trúc: đều chịu ảnh hưởng của một tôn giáo nhất định, nổi bật
nhất là kiến trúc Phật giáo và Hin-đu giáo.
- Biết làm ra lịch.
- Chữ số: sáng tạo ra các chữ số mà ngày nay vẫn được sử dụng.
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Ma-ha-bha-ra-ta: là một trong hai cuốn Sử thi tiếng Phạn - Ấn Độ cổ,
cuốn thứ hai là Ramayana. Mahabharata bao gồm 110.000 câu thơ đôi,
là thiên sử thi dài nhất trên thế giới, gấp 7 lần tổng số câu thơ của hai bộ
sử thi Hy Lạp cổ đại là Iliad và Odyssey. Tác phẩm này được coi là "Đại
Bách khoa toàn thư" về văn hóa truyền thống, về các truyền thuyết và
về các thể chế chính trị - xã hội của Ấn Độ cổ xưa. Nó là tấm gương
phản chiếu toàn bộ đời sống con người Ấn Độ truyền thống như lời một
câu ngạn ngữ cổ: "Cái gì không thấy được ở trong Mahabharata thì cũng
không thể nào thấy được ở Ấn Độ."
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
Ra-ma-y-a-na Đây là bộ sử thi bằng tiếng Phạn nổi tiếng thứ hai của Ấn
Độ cổ đại. kể về câu chuyện của một hoàng tử, Rama của xứ Ayodhya,
vợ là Sita bị bắt đi bởi vua quỷ Sử thi này gồm 24.000 câu thơ đôi.
Ramayana ngợi ca chiến công và đề cao đạo đức của hoàng tử Rama, ca
ngợi mối tình chung thuỷ của nàng Sita, đồng thời phản ánh sự phát
triển của xã hội người Arian... Tác phẩm cũng đã nêu bật được khát
vọng chiến thắng cái ác, đem lại nguồn an ủi cho quần chúng nhân dân
bị áp bức, do đó được nhân dân rất ưa chuộng
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hai con sông gắn liền với sự hình thành nền văn minh Ấn Độ
cổ đại là
A
A. sông Ấn, sông Hằng.
B. sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát
C. sông Trường Giang, Hoàng Hà. D. sông Ơ-phơ-rát và sông Nin
Câu 2. Hai tôn giáo có ảnh hưởng lớn nhất ở Ấn Độ là
A. Hin-đu giáo, Hồi giáo
B. Thiên chúa giáo, Hồi giáo
D
C. Thiên chúa giáo, Phật giáo
D. Hin-đu giáo, Phật giáo
Câu 3. Chữ viết riêng của người Ấn Độ cổ đại là
A. chữ tượng hình.
B. chữ hình nêm.
C
C. chữ
Phạn.
D. chữ Hin-đu.
Câu 4. Tác phẩm nào ở Ấn Độ cổ đại được xem là bách khoa toàn thư
về mọi mặt của đời sống xã hội?
B
A. Ra-ma-y-a-na
B. Ma-ha-bha-ra-ta
C. Vê-đa
D. Ra-ma Khiên
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
LUYỆN TẬP
Câu 1: Kể tên các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại. Nêu
những điểm chính của chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ cổ đại.
- Các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại:
+ Bra-man (tăng lữ)
+ Ksa-tri-a (quý tộc, chiến binh)
+ Vai-si-a (nông dân, thương nhân, thợ thủ công)
+ Su-đra (những người thấp kém trong xã hội).
- Những điểm chính của chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ cổ đại
+ Trong một nhà nước, người đứng đầu thống trị là Ra-ja
(Vua).
+ Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau
+ Người thuộc đẳng cấp dưới phải tôn kính những người
thuộc đẳng cấp trên.
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
LUYỆN TẬP
Câu 2: Vẽ sơ đồ tư duy về thành tựu văn hoá tiêu
biểu của Ấn Độ cổ đại.
Tiết 17. BÀI 7: ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI
VẬN DỤNG
Dựa vào kiến thức thực tế và bài học, em hãy tìm và
kể tên những di tích lịch sử - văn hóa của Việt Nam
chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ cổ đại?
 








Các ý kiến mới nhất