Tìm kiếm Bài giảng
CĐ 3. Bài 5. Tiền tệ. Lãi suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Tâm
Ngày gửi: 17h:45' 01-03-2025
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Thanh Tâm
Ngày gửi: 17h:45' 01-03-2025
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Bác An có 500 triệu đồng muốn gửi vào ngân hàng trong thời hạn 9 tháng để lấy
lãi. Bác đang phân vân giữa hai phương án như sau:
- Phương án 1: Tiền gửi tính theo lãi đơn, với lãi suất năm là 6,1%;
- Phương án 2: Tiền gửi tính theo lãi kép kì hạn 1 tháng, với lãi suất năm là 6%.
Hình thức gửi tiền nào có lợi hơn cho bác An?
CHUYÊN ĐỀ 3: ỨNG DỤNG TOÁN HỌC
TRONG MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
ĐẾN TÀI CHÍNH
BÀI 5: TIỀN TỆ. LÃI SUẤT
\
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Khái niệm tiền tệ
2
Lãi suất và cách tính lãi suất
3
Lạm phát
1
KHÁI NIỆM TIỀN TỆ
a) Khái niệm tiền tệ
- Tiền tệ: là một phương tiện thanh toán chính quy theo pháp luật, được sử
dụng với mục đích trao đổi hàng hoá, dịch vụ của một khu vực, quốc gia
hay một nền kinh tế. Vì vậy, tiền tệ còn được gọi là "tiền lưu thông".
- Giá cả của tiền tệ chính là lãi suất, nói cách khác giá cả của tiền tệ là số
tiền mà người ta phải trả cho cơ hội được vay nó trong một khoảng thời
gian xác định.
- Phân biệt tiền tệ của quốc gia này với quốc gia khác người ta dùng cụm từ
“đơn vị tiền tệ”.
Hãy kể tên các mệnh giá thường gặp của tờ tiền đồng Việt Nam.
Trả lời:
5 000 đồng, 10 000 đồng, 20 000
đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng,
200 000 đồng, 500 000 đồng, ...
b) Chức năng tiền tệ
Ba chức năng cơ bản của tiền tệ
- Là phương tiện đo lường giá trị.
- Là phương tiện trao đổi, thanh toán.
- Là phương tiện tích lũy tài sản.
c) Tính chất tiền tệ
- Dễ bảo quản dễ vận chuyển, dễ chia nhỏ.
- Tính đồng nhất.
- Được tin tưởng và chấp nhận.
d) Nguyên tắc tổng tiền bằng 0
Nguyên tắc tổng tiền bằng 0:
Tổng tiền pháp định (tức là đồng tiền được phát hành chính
thức bởi cơ quan nhà nước), kể cả các khoản dương (cho vay) và
khoản âm (vay), là bằng 0.
2
LÃI SUẤT VÀ
CÁCH TÍNH LÃI SUẤT
- Tiền vốn: số tiền vay của một cá nhân từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng
dưới hình thức cho vay hay số tiền vay của ngân hàng từ một cá nhân
dưới hình thức tài khoản tiết kiệm.
- Tiền lãi: được hiểu là thu nhập từ một khoản vay bằng tiền tệ. Đây là số
tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay, để bù đắp cho lợi ích của
việc nắm giữ một lượng tiền trong một khoảng thời gian nhất định.
- Lãi suất: tỉ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền
mà họ vay từ người cho vay. Lãi suất thường được thể hiện như là tỉ lệ
phần trăm của tiền gốc trong khoảng thời gian một năm.
Lưu ý quan trọng đối với một khoản vay:
• Số tiền cho vay;
• Thời gian cho vay;
• Lãi suất;
• Kì tính lãi;
• Hình thức trả nợ.
a) Lãi đơn
Lãi đơn là phương thức tính lãi mà tiền lãi sau mỗi kì không được
nhập vào vốn để tính lãi cho kì sau. Tiền lãi của mỗi kì đều được tính
theo vốn gốc ban đầu và đều bằng nhau.
HĐ1: Giả sử gửi một khoản tiền vốn vào ngân hàng theo thể thức lãi đơn với lãi
suất năm là ( được cho dưới dạng số thập phân).
a) Tính số tiền lãi nhận được sau năm.
b) Số tiền nhận được sau năm bao gồm số tiền vốn ban đầu và số tiền lãi . Hãy tính
tổng số tiền A nhận được sau năm.
Giải:
a) Số tiền lãi nhận được saunăm là:
b) Số tiền nhận được saunăm (gồm số tiền vốn và số tiền lãi ) là:
Công thức lãi đơn
• Nếu gửi một khoản tiền vốn với lãi suất đơn là mỗi năm trong
thời hạn năm, thì số tiền lãi được nhận là
• Số tiền được nhận sau năm là tổng số tiền vốn ban đầu và số
tiền lãi được nhận, và bằng
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung
Chuyên đề Toán 12 Kết nối tri thức
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/toan-12/
ĐẾN VỚI BÀI HỌC
NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Bác An có 500 triệu đồng muốn gửi vào ngân hàng trong thời hạn 9 tháng để lấy
lãi. Bác đang phân vân giữa hai phương án như sau:
- Phương án 1: Tiền gửi tính theo lãi đơn, với lãi suất năm là 6,1%;
- Phương án 2: Tiền gửi tính theo lãi kép kì hạn 1 tháng, với lãi suất năm là 6%.
Hình thức gửi tiền nào có lợi hơn cho bác An?
CHUYÊN ĐỀ 3: ỨNG DỤNG TOÁN HỌC
TRONG MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN
ĐẾN TÀI CHÍNH
BÀI 5: TIỀN TỆ. LÃI SUẤT
\
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Khái niệm tiền tệ
2
Lãi suất và cách tính lãi suất
3
Lạm phát
1
KHÁI NIỆM TIỀN TỆ
a) Khái niệm tiền tệ
- Tiền tệ: là một phương tiện thanh toán chính quy theo pháp luật, được sử
dụng với mục đích trao đổi hàng hoá, dịch vụ của một khu vực, quốc gia
hay một nền kinh tế. Vì vậy, tiền tệ còn được gọi là "tiền lưu thông".
- Giá cả của tiền tệ chính là lãi suất, nói cách khác giá cả của tiền tệ là số
tiền mà người ta phải trả cho cơ hội được vay nó trong một khoảng thời
gian xác định.
- Phân biệt tiền tệ của quốc gia này với quốc gia khác người ta dùng cụm từ
“đơn vị tiền tệ”.
Hãy kể tên các mệnh giá thường gặp của tờ tiền đồng Việt Nam.
Trả lời:
5 000 đồng, 10 000 đồng, 20 000
đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng,
200 000 đồng, 500 000 đồng, ...
b) Chức năng tiền tệ
Ba chức năng cơ bản của tiền tệ
- Là phương tiện đo lường giá trị.
- Là phương tiện trao đổi, thanh toán.
- Là phương tiện tích lũy tài sản.
c) Tính chất tiền tệ
- Dễ bảo quản dễ vận chuyển, dễ chia nhỏ.
- Tính đồng nhất.
- Được tin tưởng và chấp nhận.
d) Nguyên tắc tổng tiền bằng 0
Nguyên tắc tổng tiền bằng 0:
Tổng tiền pháp định (tức là đồng tiền được phát hành chính
thức bởi cơ quan nhà nước), kể cả các khoản dương (cho vay) và
khoản âm (vay), là bằng 0.
2
LÃI SUẤT VÀ
CÁCH TÍNH LÃI SUẤT
- Tiền vốn: số tiền vay của một cá nhân từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng
dưới hình thức cho vay hay số tiền vay của ngân hàng từ một cá nhân
dưới hình thức tài khoản tiết kiệm.
- Tiền lãi: được hiểu là thu nhập từ một khoản vay bằng tiền tệ. Đây là số
tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay, để bù đắp cho lợi ích của
việc nắm giữ một lượng tiền trong một khoảng thời gian nhất định.
- Lãi suất: tỉ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền
mà họ vay từ người cho vay. Lãi suất thường được thể hiện như là tỉ lệ
phần trăm của tiền gốc trong khoảng thời gian một năm.
Lưu ý quan trọng đối với một khoản vay:
• Số tiền cho vay;
• Thời gian cho vay;
• Lãi suất;
• Kì tính lãi;
• Hình thức trả nợ.
a) Lãi đơn
Lãi đơn là phương thức tính lãi mà tiền lãi sau mỗi kì không được
nhập vào vốn để tính lãi cho kì sau. Tiền lãi của mỗi kì đều được tính
theo vốn gốc ban đầu và đều bằng nhau.
HĐ1: Giả sử gửi một khoản tiền vốn vào ngân hàng theo thể thức lãi đơn với lãi
suất năm là ( được cho dưới dạng số thập phân).
a) Tính số tiền lãi nhận được sau năm.
b) Số tiền nhận được sau năm bao gồm số tiền vốn ban đầu và số tiền lãi . Hãy tính
tổng số tiền A nhận được sau năm.
Giải:
a) Số tiền lãi nhận được saunăm là:
b) Số tiền nhận được saunăm (gồm số tiền vốn và số tiền lãi ) là:
Công thức lãi đơn
• Nếu gửi một khoản tiền vốn với lãi suất đơn là mỗi năm trong
thời hạn năm, thì số tiền lãi được nhận là
• Số tiền được nhận sau năm là tổng số tiền vốn ban đầu và số
tiền lãi được nhận, và bằng
Còn nữa….
Có đủ bộ word và powerpoint đồng bộ nội dung
Chuyên đề Toán 12 Kết nối tri thức
LH Zalo 0969 325 896
https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/toan-12/
 








Các ý kiến mới nhất