Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 2. Nguyên tố hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Thuý
Ngày gửi: 19h:44' 09-08-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM

đến với

Bài 2:

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

I.

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?

II.

TÊN NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC

III.

KÍ HIỆU HOÁ
HỌC

III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC

Vì sao cần phải xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố hoá
học? Các kí hiệu hoá học
của các nguyên tố được
biểu diễn như thế nào?

Trong khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn
gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì
vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để
biểu diễn nguyên tố.

Hoạt động nhóm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:Hoàn thành thông tin trong bảng sau?
Nguyên tố hoá học

Kí hiệu
?

Fluorine

?

Phosphorus
Neon

?

Silicon
Aluminium

?

Oxygen

?
?

Ghi chú
Kí hiệu có…
chữ cái
Kí hiệu có …
chữ cái

Nguyên tố hoá học

Oxygen
Fluorine
Phosphorus
Neon
Silicon
Aluminium

Kí hiệu

Ghi chú

O

Kí hiệu có 1
chữ cái

F
P
Ne
Si
Al

Kí hiệu có 2
chữ cái

Câu 2: Nguyên tố hóa học được biểu diễn như
thế nào? Cách viết kí hiệu hóa học?

Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
* Cách viết kí hiệu hóa học
- Chữ cái đầu viết in hoa
- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
Ví dụ:
Chú ý:

- Nguyên tố Carbon là C

- Nguyên tố Calcium là Ca

*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh
- Nguyên tố Potassium (kalium) là K, nguyên tố Iron (Ferrum) là Fe
*Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết

2H

- Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium

Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1
ST
T

Tên nguyên tố
hóa học

Kí hiệu

Phiên âm
quốc tế

STT

Tên nguyên tố
hóa học

Kí hiệu

Phiên âm
quốc tế

1

Hydrogen

H

/ˈhaɪdrədʒən/

11

Sodium

Na

/ˈsəʊdiəm/

2

Helium

He

/ˈhiːliəm/

Magnesium

Mg

/mæɡˈniːziəm/

3

Lithium

Li

/ˈlɪθiəm/

Aluminium

Al

/ˌæljəˈmɪniəm/ 

4

Beryllium

Be

/bəˈrɪliəm/

14

Silicon

Si

/ˈsɪlɪkən/

5

Boron

B

/ˈbɔːrɒn/

15

Phosphorus

P

/ˈfɒsfərəs/ 

6

Carbon

C

/ˈkɑːbən/

16

Sulfur

S

/ˈsʌlfə(r)/

7

Nitrogen

N

/ˈnaɪtrədʒən/

17

Chlorine

Cl

/ˈklɔːriːn/

8

Oxygen

O

/ˈɒksɪdʒən/

18

Argon

Ar

/ˈɑːɡɒn/ 

9

Fluorine

F

/ˈflɔːriːn/ 

19

Potassium

K

/pəˈtæsiəm/

10

Neon

Ne

/ˈniːɒn/ 

20

Calcium

Ca

/ˈkælsiəm/

12
13

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

LUYỆN TẬP

Hoạt động nhóm
STT

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tên nguyên tố

1

Potassium

2

Phosphorus

3

Flourine

4

Sodium

5

Calcium

6

Aluminium

7

Magnesium

8

Carbon

9
10

Chlorine
Sulfur

KHHH

Điền KHHH?

Hoạt động nhóm
STT

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Tên nguyên tố

Điền KHHH?
KHHH

1

Potassium

K

2

Phosphorus

P

3

Flourine

F

4

Sodium

Na

5

Calcium

Ca

6

Aluminium

Al

7

Magnesium

Mg

8

Carbon

C

9
10

Chlorine
Sulfur

Cl
S

TRÒ CHƠI PLICKERS
LUẬT CHƠI: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm
- HS các nhóm trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
tương ứng với đáp án đúng mình lựa chọn
- Hết 10 câu hỏi GV đưa ra đáp án, đội nào có
nhiều đáp án đúng đội đó chiến thắng

1

2

7

3

8

4

9

5

6

10

28

Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng:
A

Số neutron trong hạt nhân

B

Số electron trong hạt nhân

C

Số proton trong hạt nhân

D

Số proton và số neutron trong hạt nhân

1
Hết
Star
9
3
1
2t
4
6
7
8
5
giờ
0

1
5
8
9
6
7
2
3
4
1
0
Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
Hết
Star
t
giờ

A

B

C

D

CL

cl

cL

Cl

Câu 3: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
A

5 nguyên tử Helium

B

5 nguyên tố hydrogen

C

5 nguyên tử hydrogen

D

5 nguyên tố helium

Hết
Star
giờ
t

8
9
1
2
3
4
5
6
7
10

Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:

Hết
Star
giờ
t

8
9
1
2
3
4
5
6
7
10

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

A

Ne

B

N

C

O

D

P

Câu 5: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

A

Na

B

Ca

C

Al

Hết
Star
giờ
t

8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
D

Mg

Câu 6: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể
người là?
A

C, H, O , N

B

C, H, Na, Ca

C

C, H, S, O

D

C, H , O, Na

Hết
Star
giờ
t

8
9
1
2
3
4
5
6
7
10

Câu 7: Kí hiệu biểu diễn 2 nguyên tử oxygen là?
A

O2

B

2O

C

O2

D

2

O

Hết
Star
giờ
t

8
9
1
2
3
4
5
6
7
10

Câu 8: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p,
17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e,
20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

A 1

B

4

1
8
9
1
2
3
4
5
6
7
0

Hết
Star
giờ
t

C 2

D

3

Câu 9: Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố
hóa học?
A

proton

B

neutron

C

proton và neutron

D

Hạt nhân

Hết
Star
giờ
t

8
9
1
2
3
4
5
6
7
10

Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt là 46. Trong đó số
neutron là 16. Kí hiệu hóa học của X là?
A

F

B

P

C

Br

D

I

Thưởng
điểm 9

Thưởng
điểm 9,5

Thưởng
điểm 10

Thưởng
điểm 8

Vận dụng
Câu 1. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và
răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần
cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào
và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố
calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá
trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.
Câu 2. a. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm
khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
b. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?

Trả lời:
- Oxygen (kí hiệu là O) là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái
Đất, chiếm hơn 46% về khối lượng. Bởi oxygen là một nguyên tố
phản ứng mạnh nên thường kết hợp với các nguyên tố khác và tạo
thành oxit (oxide).
- Silicon (kí hiệu là Si) là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ Trái
Đất, chiếm 26% về khối lượng. Silicon liên kết với oxygen để tạo
thành các khoáng chất phổ biến nhất.
- Aluminium (kí hiệu là Al) là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong vỏ
Trái Đất. Aluminium và hợp chất của aluminium có nhiều ứng dụng
quan trọng khác nhau trong đời sống từ dụng cụ bếp đến sản xuất
tên lửa,…

Trả lời:
Nguyên tố hóa học có nhiều nhất trong vũ trụ là hydrogen
(kí hiệu là H) chiếm tới 70% vũ trụ. 
Hydrogen là nguyên tố duy nhất không có neutron và là
nguyên tố đơn giản nhất trong vũ trụ.

Về nhà
LT3 SGK tr18. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.
LT4 SGK tr18.Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố
theo mẫu trong các ô sau:

Li

Helium

Na

_(5)_

_(6)_

Cl

_(1)_

Neon

_(2)

Phosphorus

_(3)_

_(7)_

Al

_(4)_

F

_(8)_

LT3 SGK tr17. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
 
Gửi ý kiến