CD - Bài 2. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Thuý
Ngày gửi: 19h:44' 09-08-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 373
Nguồn:
Người gửi: Diệp Thuý
Ngày gửi: 19h:44' 09-08-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 373
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM
đến với
Bài 2:
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?
II.
TÊN NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
Vì sao cần phải xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố hoá
học? Các kí hiệu hoá học
của các nguyên tố được
biểu diễn như thế nào?
Trong khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn
gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì
vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để
biểu diễn nguyên tố.
Hoạt động nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:Hoàn thành thông tin trong bảng sau?
Nguyên tố hoá học
Kí hiệu
?
Fluorine
?
Phosphorus
Neon
?
Silicon
Aluminium
?
Oxygen
?
?
Ghi chú
Kí hiệu có…
chữ cái
Kí hiệu có …
chữ cái
Nguyên tố hoá học
Oxygen
Fluorine
Phosphorus
Neon
Silicon
Aluminium
Kí hiệu
Ghi chú
O
Kí hiệu có 1
chữ cái
F
P
Ne
Si
Al
Kí hiệu có 2
chữ cái
Câu 2: Nguyên tố hóa học được biểu diễn như
thế nào? Cách viết kí hiệu hóa học?
Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
* Cách viết kí hiệu hóa học
- Chữ cái đầu viết in hoa
- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
Ví dụ:
Chú ý:
- Nguyên tố Carbon là C
- Nguyên tố Calcium là Ca
*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh
- Nguyên tố Potassium (kalium) là K, nguyên tố Iron (Ferrum) là Fe
*Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết
2H
- Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium
Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1
ST
T
Tên nguyên tố
hóa học
Kí hiệu
Phiên âm
quốc tế
STT
Tên nguyên tố
hóa học
Kí hiệu
Phiên âm
quốc tế
1
Hydrogen
H
/ˈhaɪdrədʒən/
11
Sodium
Na
/ˈsəʊdiəm/
2
Helium
He
/ˈhiːliəm/
Magnesium
Mg
/mæɡˈniːziəm/
3
Lithium
Li
/ˈlɪθiəm/
Aluminium
Al
/ˌæljəˈmɪniəm/
4
Beryllium
Be
/bəˈrɪliəm/
14
Silicon
Si
/ˈsɪlɪkən/
5
Boron
B
/ˈbɔːrɒn/
15
Phosphorus
P
/ˈfɒsfərəs/
6
Carbon
C
/ˈkɑːbən/
16
Sulfur
S
/ˈsʌlfə(r)/
7
Nitrogen
N
/ˈnaɪtrədʒən/
17
Chlorine
Cl
/ˈklɔːriːn/
8
Oxygen
O
/ˈɒksɪdʒən/
18
Argon
Ar
/ˈɑːɡɒn/
9
Fluorine
F
/ˈflɔːriːn/
19
Potassium
K
/pəˈtæsiəm/
10
Neon
Ne
/ˈniːɒn/
20
Calcium
Ca
/ˈkælsiəm/
12
13
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
LUYỆN TẬP
Hoạt động nhóm
STT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên nguyên tố
1
Potassium
2
Phosphorus
3
Flourine
4
Sodium
5
Calcium
6
Aluminium
7
Magnesium
8
Carbon
9
10
Chlorine
Sulfur
KHHH
Điền KHHH?
Hoạt động nhóm
STT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên nguyên tố
Điền KHHH?
KHHH
1
Potassium
K
2
Phosphorus
P
3
Flourine
F
4
Sodium
Na
5
Calcium
Ca
6
Aluminium
Al
7
Magnesium
Mg
8
Carbon
C
9
10
Chlorine
Sulfur
Cl
S
TRÒ CHƠI PLICKERS
LUẬT CHƠI: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm
- HS các nhóm trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
tương ứng với đáp án đúng mình lựa chọn
- Hết 10 câu hỏi GV đưa ra đáp án, đội nào có
nhiều đáp án đúng đội đó chiến thắng
1
2
7
3
8
4
9
5
6
10
28
Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng:
A
Số neutron trong hạt nhân
B
Số electron trong hạt nhân
C
Số proton trong hạt nhân
D
Số proton và số neutron trong hạt nhân
1
Hết
Star
9
3
1
2t
4
6
7
8
5
giờ
0
1
5
8
9
6
7
2
3
4
1
0
Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
Hết
Star
t
giờ
A
B
C
D
CL
cl
cL
Cl
Câu 3: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
A
5 nguyên tử Helium
B
5 nguyên tố hydrogen
C
5 nguyên tử hydrogen
D
5 nguyên tố helium
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Ne
B
N
C
O
D
P
Câu 5: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Na
B
Ca
C
Al
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
D
Mg
Câu 6: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể
người là?
A
C, H, O , N
B
C, H, Na, Ca
C
C, H, S, O
D
C, H , O, Na
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Câu 7: Kí hiệu biểu diễn 2 nguyên tử oxygen là?
A
O2
B
2O
C
O2
D
2
O
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Câu 8: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p,
17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e,
20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A 1
B
4
1
8
9
1
2
3
4
5
6
7
0
Hết
Star
giờ
t
C 2
D
3
Câu 9: Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố
hóa học?
A
proton
B
neutron
C
proton và neutron
D
Hạt nhân
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt là 46. Trong đó số
neutron là 16. Kí hiệu hóa học của X là?
A
F
B
P
C
Br
D
I
Thưởng
điểm 9
Thưởng
điểm 9,5
Thưởng
điểm 10
Thưởng
điểm 8
Vận dụng
Câu 1. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và
răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần
cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào
và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố
calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá
trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.
Câu 2. a. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm
khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
b. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
Trả lời:
- Oxygen (kí hiệu là O) là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái
Đất, chiếm hơn 46% về khối lượng. Bởi oxygen là một nguyên tố
phản ứng mạnh nên thường kết hợp với các nguyên tố khác và tạo
thành oxit (oxide).
- Silicon (kí hiệu là Si) là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ Trái
Đất, chiếm 26% về khối lượng. Silicon liên kết với oxygen để tạo
thành các khoáng chất phổ biến nhất.
- Aluminium (kí hiệu là Al) là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong vỏ
Trái Đất. Aluminium và hợp chất của aluminium có nhiều ứng dụng
quan trọng khác nhau trong đời sống từ dụng cụ bếp đến sản xuất
tên lửa,…
Trả lời:
Nguyên tố hóa học có nhiều nhất trong vũ trụ là hydrogen
(kí hiệu là H) chiếm tới 70% vũ trụ.
Hydrogen là nguyên tố duy nhất không có neutron và là
nguyên tố đơn giản nhất trong vũ trụ.
Về nhà
LT3 SGK tr18. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.
LT4 SGK tr18.Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố
theo mẫu trong các ô sau:
Li
Helium
Na
_(5)_
_(6)_
Cl
_(1)_
Neon
_(2)
Phosphorus
_(3)_
_(7)_
Al
_(4)_
F
_(8)_
LT3 SGK tr17. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
CÙNG CÁC EM
đến với
Bài 2:
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?
II.
TÊN NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
Vì sao cần phải xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố hoá
học? Các kí hiệu hoá học
của các nguyên tố được
biểu diễn như thế nào?
Trong khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn
gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì
vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để
biểu diễn nguyên tố.
Hoạt động nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1:Hoàn thành thông tin trong bảng sau?
Nguyên tố hoá học
Kí hiệu
?
Fluorine
?
Phosphorus
Neon
?
Silicon
Aluminium
?
Oxygen
?
?
Ghi chú
Kí hiệu có…
chữ cái
Kí hiệu có …
chữ cái
Nguyên tố hoá học
Oxygen
Fluorine
Phosphorus
Neon
Silicon
Aluminium
Kí hiệu
Ghi chú
O
Kí hiệu có 1
chữ cái
F
P
Ne
Si
Al
Kí hiệu có 2
chữ cái
Câu 2: Nguyên tố hóa học được biểu diễn như
thế nào? Cách viết kí hiệu hóa học?
Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
* Cách viết kí hiệu hóa học
- Chữ cái đầu viết in hoa
- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
Ví dụ:
Chú ý:
- Nguyên tố Carbon là C
- Nguyên tố Calcium là Ca
*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh
- Nguyên tố Potassium (kalium) là K, nguyên tố Iron (Ferrum) là Fe
*Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết
2H
- Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium
Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1
ST
T
Tên nguyên tố
hóa học
Kí hiệu
Phiên âm
quốc tế
STT
Tên nguyên tố
hóa học
Kí hiệu
Phiên âm
quốc tế
1
Hydrogen
H
/ˈhaɪdrədʒən/
11
Sodium
Na
/ˈsəʊdiəm/
2
Helium
He
/ˈhiːliəm/
Magnesium
Mg
/mæɡˈniːziəm/
3
Lithium
Li
/ˈlɪθiəm/
Aluminium
Al
/ˌæljəˈmɪniəm/
4
Beryllium
Be
/bəˈrɪliəm/
14
Silicon
Si
/ˈsɪlɪkən/
5
Boron
B
/ˈbɔːrɒn/
15
Phosphorus
P
/ˈfɒsfərəs/
6
Carbon
C
/ˈkɑːbən/
16
Sulfur
S
/ˈsʌlfə(r)/
7
Nitrogen
N
/ˈnaɪtrədʒən/
17
Chlorine
Cl
/ˈklɔːriːn/
8
Oxygen
O
/ˈɒksɪdʒən/
18
Argon
Ar
/ˈɑːɡɒn/
9
Fluorine
F
/ˈflɔːriːn/
19
Potassium
K
/pəˈtæsiəm/
10
Neon
Ne
/ˈniːɒn/
20
Calcium
Ca
/ˈkælsiəm/
12
13
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
LUYỆN TẬP
Hoạt động nhóm
STT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên nguyên tố
1
Potassium
2
Phosphorus
3
Flourine
4
Sodium
5
Calcium
6
Aluminium
7
Magnesium
8
Carbon
9
10
Chlorine
Sulfur
KHHH
Điền KHHH?
Hoạt động nhóm
STT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên nguyên tố
Điền KHHH?
KHHH
1
Potassium
K
2
Phosphorus
P
3
Flourine
F
4
Sodium
Na
5
Calcium
Ca
6
Aluminium
Al
7
Magnesium
Mg
8
Carbon
C
9
10
Chlorine
Sulfur
Cl
S
TRÒ CHƠI PLICKERS
LUẬT CHƠI: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm
- HS các nhóm trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
tương ứng với đáp án đúng mình lựa chọn
- Hết 10 câu hỏi GV đưa ra đáp án, đội nào có
nhiều đáp án đúng đội đó chiến thắng
1
2
7
3
8
4
9
5
6
10
28
Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng:
A
Số neutron trong hạt nhân
B
Số electron trong hạt nhân
C
Số proton trong hạt nhân
D
Số proton và số neutron trong hạt nhân
1
Hết
Star
9
3
1
2t
4
6
7
8
5
giờ
0
1
5
8
9
6
7
2
3
4
1
0
Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
Hết
Star
t
giờ
A
B
C
D
CL
cl
cL
Cl
Câu 3: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
A
5 nguyên tử Helium
B
5 nguyên tố hydrogen
C
5 nguyên tử hydrogen
D
5 nguyên tố helium
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Ne
B
N
C
O
D
P
Câu 5: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Na
B
Ca
C
Al
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
D
Mg
Câu 6: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể
người là?
A
C, H, O , N
B
C, H, Na, Ca
C
C, H, S, O
D
C, H , O, Na
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Câu 7: Kí hiệu biểu diễn 2 nguyên tử oxygen là?
A
O2
B
2O
C
O2
D
2
O
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Câu 8: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p,
17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e,
20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A 1
B
4
1
8
9
1
2
3
4
5
6
7
0
Hết
Star
giờ
t
C 2
D
3
Câu 9: Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố
hóa học?
A
proton
B
neutron
C
proton và neutron
D
Hạt nhân
Hết
Star
giờ
t
8
9
1
2
3
4
5
6
7
10
Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt là 46. Trong đó số
neutron là 16. Kí hiệu hóa học của X là?
A
F
B
P
C
Br
D
I
Thưởng
điểm 9
Thưởng
điểm 9,5
Thưởng
điểm 10
Thưởng
điểm 8
Vận dụng
Câu 1. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và
răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần
cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào
và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố
calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá
trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.
Câu 2. a. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm
khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
b. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
Trả lời:
- Oxygen (kí hiệu là O) là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái
Đất, chiếm hơn 46% về khối lượng. Bởi oxygen là một nguyên tố
phản ứng mạnh nên thường kết hợp với các nguyên tố khác và tạo
thành oxit (oxide).
- Silicon (kí hiệu là Si) là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ Trái
Đất, chiếm 26% về khối lượng. Silicon liên kết với oxygen để tạo
thành các khoáng chất phổ biến nhất.
- Aluminium (kí hiệu là Al) là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong vỏ
Trái Đất. Aluminium và hợp chất của aluminium có nhiều ứng dụng
quan trọng khác nhau trong đời sống từ dụng cụ bếp đến sản xuất
tên lửa,…
Trả lời:
Nguyên tố hóa học có nhiều nhất trong vũ trụ là hydrogen
(kí hiệu là H) chiếm tới 70% vũ trụ.
Hydrogen là nguyên tố duy nhất không có neutron và là
nguyên tố đơn giản nhất trong vũ trụ.
Về nhà
LT3 SGK tr18. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.
LT4 SGK tr18.Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố
theo mẫu trong các ô sau:
Li
Helium
Na
_(5)_
_(6)_
Cl
_(1)_
Neon
_(2)
Phosphorus
_(3)_
_(7)_
Al
_(4)_
F
_(8)_
LT3 SGK tr17. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
 








Các ý kiến mới nhất