CD - Bài 4: Giới thiệu chung về rừng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Chi
Ngày gửi: 03h:50' 22-11-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 349
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Chi
Ngày gửi: 03h:50' 22-11-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 349
Số lượt thích:
0 người
MÔN CÔNG NGHỆ 7
GV: NGUYỄN THỊ HỒNG DIỆP
CHƯƠNG II: LÂM NGHIỆP
Trong chương này, chúng ta giới thiệu về rừng, đồng thời
nghiên cứu cách trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
SAU BÀI HỌC NÀY, EM SẼ:
- Trình bày được vai trò của rừng đối với môi
trường và đời sống con người.
- Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước
ta.
Rừng là gì? Rừng có vai trò như thế nào đối với môi
MỞ ĐẦU: trường và đời sống con người? Ở nước ta có những loại
rừng phổ biến nào?
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
I. Rừng và vai trò của rừng
1. Khái niệm về rừng
- Rừng là hệ sinh thái bao gồm hệ thực vật rừng, động vật
rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác,
trong đó hệ thực vật là thành phần chính của rừng.
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
I. Rừng và vai trò của rừng
1. Khái niệm về rừng
-Quan
Thành
phần
sinh
sát Hình
7.1 và
nêu
vật
củaphần
rừng:
cây
các thành
của rừng
theo gợi
gỗ,
câyý: bụi. động
- Thành phần sinh vật
vật,
vi phần
sinhkhông
vật. phải
- Thành
-sinh vật
Thành phần
không phải sinh
vật của rừng: đất,
nước, khí hậu
MỘT SỐ RỪNG TRÊN THẾ GIỚI
KẾT NỐI NĂNG LỰC
Kể tên các sản phẩm trong đời sống có nguồn gốc
từ rừng
Các sản phẩm trong đời sống có nguồn gốc từ rừng:
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
I. RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG
1. Khái niệm về rừng
2. Vai trò của rừng
HOẠT ĐỘNG NHÓM: 4 PHÚT
Nêu vai trò của rừng
- Nhóm 1, 2: đối với môi trường sinh thái
- Nhóm 3, 4: đối với đời sống sinh hoạt, sản xuất của
con người.
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
I. RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG
1. Khái niệm về rừng
2. Vai trò của rừng
Nhóm 1,2: Đối với môi trường
sinh thái
Nhóm 3,4: Đối với đời sống sinh
hoạt, sản xuất của con người
- Điều hòa không khí, điều hòa
nước, chống biến đổi khí hậu.
- Là nơi cư trú của động, thực
vật.
- Bảo vệ và ngăn chặn gió bão,
chống xói mòn đất, giữ nước,
giảm lũ lụt, hạn hán…
- Chắn cát, chắn gió…
- Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu
và phục vụ cho đời sống.
- Phục vụ nghiên cứu khoa học và
du lịch, giải trí, bảo tồn nguồn gen
động vật, thực vật...
2. Vai trò của rừng đối với môi trường và đời sống con
người:
+ Cung cấp gỗ
+ Điều hòa không khí, nước
+ Chống biến đổi khí hậu
+ Là nơi cư trú của động vật, thực vật
+ Lưu trữ các nguồn gene quý hiếm
+ Bảo vệ và ngăn chặn gió bão
+ Chống xói mòn đất.
KHÁM PHÁ: Chọn nội dung đúng về vai trò của rừng
TRẢ LỜI
Vai trò của rừng:
1. Rừng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn
2. Rừng chắn gió, chắn sóng, chắn cát bay, bảo vệ đê biển
3. Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ và điều hòa môi trường
sinh thái
4. Một số rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, khai thác
gỗ và một số loại lâm sản
5. Rừng là nơi bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
6. Rừng cung cấp nơi vui chơi, an dưỡng
7. Rừng là nơi bảo tồn thiên nhiên, nguồn gene sinh vật
8. Rừng là nơi có thể phục vụ nghiên cứu
9. Rừng là nơi cư trú của nhiều loài động vật, thực vật
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
Em hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
Mưa lớn trái mùa
Hạn hán
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu
Thủy triều dâng cao
Nhiệt độ trái đất tăng cao
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
Em có thể làm gì để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu trên toàn
cầu?
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
II. CÁC LOẠI RỪNG PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
Rừng
phòng
hộ
CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG
Rừng đặc
dụng
Rừng
sản
xuất
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
Em hãy ghép cột A với cột B
CÁC LOẠI
RỪNG PHỔ
BIẾN(A)
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG(B)
1. Rừng
phòng hộ
a. Sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, nguồn
gene sinh vật; bảo vệ di tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch và nghiên
cứu.
2. Rừng sản
xuất
b. Sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo
vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn
chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi
trường.
3. Rừng đặc
dụng
c. Sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ và
lâm sản ngoài gỗ
Xác định loại rừng tương ứng với các hình ảnh sau
RỪNG ĐẶC DỤNG
RỪNG SẢN XUẤT
r
RỪNG PHÒNG HỘ
Quan sát hình 7.3, xác định loại rừng phù hợp với mỗi
hình ảnh sau:
Quan sát hình 7.3, xác định loại rừng phù hợp với mỗi
hình ảnh theo bảng sau:
Stt
1
2
3
Loại rừng
Tên ảnh
b) Rừng ngập mặn ở Nam Định
e) Rừng chắn cát ven biển
g) Vườn quốc gia U Minh Thượng – Kiên
Giang
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Rừng đặc dụng
a) Rừng bạch đàn
d) Rừng keo
c) Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La –
Sơn La
g) Vườn quốc gia U Minh Thượng – Kiên
Giang
Kết nối năng lực trang 32:
1. Kể tên một số rừng ở Việt Nam mà em biết. Chúng
thuộc loại rừng nào (theo mục đích sử dụng)?
Một số rừng mà em biết là:
- Rừng đặc dụng: Rừng Cúc Phương, Rừng U Minh, Rừng
Nam Cát Tiên
- Rừng phòng hộ: rừng ngập mặn ở Nam Định
Kết nối năng lực trang 32:
2. Sử dụng intrernet, sách, báo, … để tìm hiểu thêm
về các loại rừng ở Việt Nam và trên thế giới
Trả lời:
- Một số kiểu rừng ở Việt Nam:
+ Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới
+ Kiểu rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới
+ Kiểu rừng kín lá rộng rụng lá nhiệt đới
+ Kiểu rừng thưa cây lá rộng nhiệt đới (rừng khộp)
+ Kiểu rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới
- Một số kiểu rừng trên thế giới:
+ Rừng mưa nhiệt đới
+ Rừng lá kim
+ Rừng rụng lá ôn đới
LUYỆN TẬP
1. Nêu vai trò của rừng đối với gia đình và địa phương em.
- Vai trò của rừng đối với gia đình em:
+ Điều hòa không khí, nước
+ Bảo vệ và ngăn chặn gió bão
+ Chống xói mòn đất
+ Phát triển kinh tế gia đình nhờ việc đưa rừng vào làm khu
du lịch.
- Vai trò của rừng đối với địa phương em:
+ Cung cấp gỗ làm phát triển nghề mộc ở địa phương.
+ Điều hòa không khí, nước
+ Chống biến đổi khí hậu
+ Lưu trữ các nguồn gene quý hiếm cho địa phương
+ Bảo vệ và ngăn chặn gió bão
+ Chống xói mòn đất
LUYỆN TẬP
2. Trình bày vai trò của rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng và rừng sản xuất
STT
Tên rừng
Vai trò
1
Rừng phòng hộ
- Bảo vệ nguồn nước, đất
- Chống xói mòn, sa mạc hóa
- Hạn chế thiên tai
- Điều hòa khí hậu
- Bảo vệ môi trường
2
Rừng đặc dụng
- Bảo tồn thiên nhiên
- Bảo tồn nguồn gene sinh vật
- Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng
cảnh
- Phục vụ nghỉ ngơi, du lịch và nghiên cứu
3
Rừng sản xuất
- Sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản
ngoài gỗ
- Phòng hộ
- Bảo vệ môi trường
Vận dụng: Viết một đoạn văn hoặc kể một câu
chuyện có nội dung đề cập đến vai trò của rừng.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đối với sự sống trên trái đất là
thanh lọc không khí, cung cấp ôxi cho sự sống. Rừng là lá phổi của trái
đất. Đời sống càng phát triển, càng nhiều nhà máy, càng nhiều các loại
động cơ... càng cần có nhiều rừng để cân bằng không khí. Trong việc
bảo vệ đất, chống xói mòn, ngăn lũ lụt rừng cũng có vai trò quan
trọng. Rễ cây rừng lâu năm rậm rạp bền bỉ bám đất, giữ đất chống lại
những trận càn quét của lũ lụt. Lá rừng rậm rạp cản lại vận tốc của
những cơn mưa rừng dữ dội tránh xói mòn. Còn gì nữa? Thân cây gỗ
lớn, những loại cây bụi tầng thấp cản lại vận tốc dòng chảy của lũ, tạo
thời gian để đất ngấm nước, ngăn lại những cơn lũ ào ạt. Bên cạnh
vai trò cân bằng tự nhiên, rừng còn là một tài nguyên quý giá tạo điều
kiện cho kinh tế phát triển. Không ai có thể phủ nhận nguồn lợi có
được từ những thân gỗ lâu năm, từ những loại thảo dược, từ những
động vật rừng, từ các khu du lịch sinh thái... Có thể nói, rừng là nguồn
tài nguyên vô giá, nếu mất đi thì khó có thể khôi phục lại.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1.Viết một đoạn văn hoặc kể một câu
chuyện có nội dung đề cập đến vai trò
của rừng.
2. Vẽ tranh tuyên truyền, bảo vệ rừng.
GV: NGUYỄN THỊ HỒNG DIỆP
CHƯƠNG II: LÂM NGHIỆP
Trong chương này, chúng ta giới thiệu về rừng, đồng thời
nghiên cứu cách trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
SAU BÀI HỌC NÀY, EM SẼ:
- Trình bày được vai trò của rừng đối với môi
trường và đời sống con người.
- Phân biệt được các loại rừng phổ biến ở nước
ta.
Rừng là gì? Rừng có vai trò như thế nào đối với môi
MỞ ĐẦU: trường và đời sống con người? Ở nước ta có những loại
rừng phổ biến nào?
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
I. Rừng và vai trò của rừng
1. Khái niệm về rừng
- Rừng là hệ sinh thái bao gồm hệ thực vật rừng, động vật
rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác,
trong đó hệ thực vật là thành phần chính của rừng.
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
I. Rừng và vai trò của rừng
1. Khái niệm về rừng
-Quan
Thành
phần
sinh
sát Hình
7.1 và
nêu
vật
củaphần
rừng:
cây
các thành
của rừng
theo gợi
gỗ,
câyý: bụi. động
- Thành phần sinh vật
vật,
vi phần
sinhkhông
vật. phải
- Thành
-sinh vật
Thành phần
không phải sinh
vật của rừng: đất,
nước, khí hậu
MỘT SỐ RỪNG TRÊN THẾ GIỚI
KẾT NỐI NĂNG LỰC
Kể tên các sản phẩm trong đời sống có nguồn gốc
từ rừng
Các sản phẩm trong đời sống có nguồn gốc từ rừng:
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
I. RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG
1. Khái niệm về rừng
2. Vai trò của rừng
HOẠT ĐỘNG NHÓM: 4 PHÚT
Nêu vai trò của rừng
- Nhóm 1, 2: đối với môi trường sinh thái
- Nhóm 3, 4: đối với đời sống sinh hoạt, sản xuất của
con người.
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
I. RỪNG VÀ VAI TRÒ CỦA RỪNG
1. Khái niệm về rừng
2. Vai trò của rừng
Nhóm 1,2: Đối với môi trường
sinh thái
Nhóm 3,4: Đối với đời sống sinh
hoạt, sản xuất của con người
- Điều hòa không khí, điều hòa
nước, chống biến đổi khí hậu.
- Là nơi cư trú của động, thực
vật.
- Bảo vệ và ngăn chặn gió bão,
chống xói mòn đất, giữ nước,
giảm lũ lụt, hạn hán…
- Chắn cát, chắn gió…
- Cung cấp nguyên liệu xuất khẩu
và phục vụ cho đời sống.
- Phục vụ nghiên cứu khoa học và
du lịch, giải trí, bảo tồn nguồn gen
động vật, thực vật...
2. Vai trò của rừng đối với môi trường và đời sống con
người:
+ Cung cấp gỗ
+ Điều hòa không khí, nước
+ Chống biến đổi khí hậu
+ Là nơi cư trú của động vật, thực vật
+ Lưu trữ các nguồn gene quý hiếm
+ Bảo vệ và ngăn chặn gió bão
+ Chống xói mòn đất.
KHÁM PHÁ: Chọn nội dung đúng về vai trò của rừng
TRẢ LỜI
Vai trò của rừng:
1. Rừng bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn
2. Rừng chắn gió, chắn sóng, chắn cát bay, bảo vệ đê biển
3. Rừng điều hòa khí hậu, bảo vệ và điều hòa môi trường
sinh thái
4. Một số rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, khai thác
gỗ và một số loại lâm sản
5. Rừng là nơi bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
6. Rừng cung cấp nơi vui chơi, an dưỡng
7. Rừng là nơi bảo tồn thiên nhiên, nguồn gene sinh vật
8. Rừng là nơi có thể phục vụ nghiên cứu
9. Rừng là nơi cư trú của nhiều loài động vật, thực vật
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
Em hãy nêu một số biểu hiện của biến đổi khí hậu.
Mưa lớn trái mùa
Hạn hán
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
Một số biểu hiện của biến đổi khí hậu
Thủy triều dâng cao
Nhiệt độ trái đất tăng cao
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
Em có thể làm gì để góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu trên toàn
cầu?
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
II. CÁC LOẠI RỪNG PHỔ BIẾN Ở VIỆT NAM
Rừng
phòng
hộ
CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG
Rừng đặc
dụng
Rừng
sản
xuất
BÀI 7: GIỚI THIỆU VỀ RỪNG
Em hãy ghép cột A với cột B
CÁC LOẠI
RỪNG PHỔ
BIẾN(A)
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG(B)
1. Rừng
phòng hộ
a. Sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, nguồn
gene sinh vật; bảo vệ di tích lịch sử, danh lam
thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch và nghiên
cứu.
2. Rừng sản
xuất
b. Sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo
vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn
chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi
trường.
3. Rừng đặc
dụng
c. Sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ và
lâm sản ngoài gỗ
Xác định loại rừng tương ứng với các hình ảnh sau
RỪNG ĐẶC DỤNG
RỪNG SẢN XUẤT
r
RỪNG PHÒNG HỘ
Quan sát hình 7.3, xác định loại rừng phù hợp với mỗi
hình ảnh sau:
Quan sát hình 7.3, xác định loại rừng phù hợp với mỗi
hình ảnh theo bảng sau:
Stt
1
2
3
Loại rừng
Tên ảnh
b) Rừng ngập mặn ở Nam Định
e) Rừng chắn cát ven biển
g) Vườn quốc gia U Minh Thượng – Kiên
Giang
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Rừng đặc dụng
a) Rừng bạch đàn
d) Rừng keo
c) Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La –
Sơn La
g) Vườn quốc gia U Minh Thượng – Kiên
Giang
Kết nối năng lực trang 32:
1. Kể tên một số rừng ở Việt Nam mà em biết. Chúng
thuộc loại rừng nào (theo mục đích sử dụng)?
Một số rừng mà em biết là:
- Rừng đặc dụng: Rừng Cúc Phương, Rừng U Minh, Rừng
Nam Cát Tiên
- Rừng phòng hộ: rừng ngập mặn ở Nam Định
Kết nối năng lực trang 32:
2. Sử dụng intrernet, sách, báo, … để tìm hiểu thêm
về các loại rừng ở Việt Nam và trên thế giới
Trả lời:
- Một số kiểu rừng ở Việt Nam:
+ Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới
+ Kiểu rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới
+ Kiểu rừng kín lá rộng rụng lá nhiệt đới
+ Kiểu rừng thưa cây lá rộng nhiệt đới (rừng khộp)
+ Kiểu rừng kín thường xanh ẩm á nhiệt đới
- Một số kiểu rừng trên thế giới:
+ Rừng mưa nhiệt đới
+ Rừng lá kim
+ Rừng rụng lá ôn đới
LUYỆN TẬP
1. Nêu vai trò của rừng đối với gia đình và địa phương em.
- Vai trò của rừng đối với gia đình em:
+ Điều hòa không khí, nước
+ Bảo vệ và ngăn chặn gió bão
+ Chống xói mòn đất
+ Phát triển kinh tế gia đình nhờ việc đưa rừng vào làm khu
du lịch.
- Vai trò của rừng đối với địa phương em:
+ Cung cấp gỗ làm phát triển nghề mộc ở địa phương.
+ Điều hòa không khí, nước
+ Chống biến đổi khí hậu
+ Lưu trữ các nguồn gene quý hiếm cho địa phương
+ Bảo vệ và ngăn chặn gió bão
+ Chống xói mòn đất
LUYỆN TẬP
2. Trình bày vai trò của rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng và rừng sản xuất
STT
Tên rừng
Vai trò
1
Rừng phòng hộ
- Bảo vệ nguồn nước, đất
- Chống xói mòn, sa mạc hóa
- Hạn chế thiên tai
- Điều hòa khí hậu
- Bảo vệ môi trường
2
Rừng đặc dụng
- Bảo tồn thiên nhiên
- Bảo tồn nguồn gene sinh vật
- Bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng
cảnh
- Phục vụ nghỉ ngơi, du lịch và nghiên cứu
3
Rừng sản xuất
- Sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản
ngoài gỗ
- Phòng hộ
- Bảo vệ môi trường
Vận dụng: Viết một đoạn văn hoặc kể một câu
chuyện có nội dung đề cập đến vai trò của rừng.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đối với sự sống trên trái đất là
thanh lọc không khí, cung cấp ôxi cho sự sống. Rừng là lá phổi của trái
đất. Đời sống càng phát triển, càng nhiều nhà máy, càng nhiều các loại
động cơ... càng cần có nhiều rừng để cân bằng không khí. Trong việc
bảo vệ đất, chống xói mòn, ngăn lũ lụt rừng cũng có vai trò quan
trọng. Rễ cây rừng lâu năm rậm rạp bền bỉ bám đất, giữ đất chống lại
những trận càn quét của lũ lụt. Lá rừng rậm rạp cản lại vận tốc của
những cơn mưa rừng dữ dội tránh xói mòn. Còn gì nữa? Thân cây gỗ
lớn, những loại cây bụi tầng thấp cản lại vận tốc dòng chảy của lũ, tạo
thời gian để đất ngấm nước, ngăn lại những cơn lũ ào ạt. Bên cạnh
vai trò cân bằng tự nhiên, rừng còn là một tài nguyên quý giá tạo điều
kiện cho kinh tế phát triển. Không ai có thể phủ nhận nguồn lợi có
được từ những thân gỗ lâu năm, từ những loại thảo dược, từ những
động vật rừng, từ các khu du lịch sinh thái... Có thể nói, rừng là nguồn
tài nguyên vô giá, nếu mất đi thì khó có thể khôi phục lại.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1.Viết một đoạn văn hoặc kể một câu
chuyện có nội dung đề cập đến vai trò
của rừng.
2. Vẽ tranh tuyên truyền, bảo vệ rừng.
 







Các ý kiến mới nhất