Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 7. Định luật Ohm. Điện trở

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Quốc Duy
Ngày gửi: 05h:21' 08-01-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 356
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Huỳnh Quốc Duy
Ngày gửi: 05h:21' 08-01-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích:
0 người
Nếu lần lượt thay điện trở trong sơ đồ mạch điện ở
hĩnh bền bằng các điện trở khác nhau thì số chỉ của
ampe kế có thay đổi không?
Nếu thay đổi nguồn điện khác nhau thì cường độ
dòng điện chạy qua điện trở có thay đổi không?
BÀI
11
ĐIỆN TRỞ
ĐỊNH LUẬT
OHM
Giáo viên:
ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT
OHM
Điện Trở
Sự phụ thuộc
của cường độ
dòng điện vào
hiệu điện thế
Định Luật
Ohm
I. Điện Trở
I. Điện Trở
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện
Ba vật dẫn là ba điện trở R1 R2, R3
Một bóng đèn 2,5 V
Dây nối
I. Điện Trở
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Mắc điện trở R1, vào mạch điện
theo sổ đồ
Đóng công tắc, quan sát độ sáng
của bóng đèn và ghi vào vở
theo mẫu
Lần lượt thay điện trở R1 bằng điện trở
R2 và R3, trong mỗi trường hợp hãy
quan sát độ sáng của bóng đèn và ghi
vào vở theo mẫu
I. Điện Trở
https://www.youtube.com/watch?v=6Vxw2xS7tUw
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1
Điện trở R2
Điện trở R3
2. So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường hợp, rút ra kết luận về
tính chất của điện trở.
I. Điện Trở
PHIẾU HỌC TẬP 1
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1
Mạnh
Điện trở R2
Bình thường
Điện trở R3
Yếu
Độ sáng của bóng đèn TH1 > bóng đèn TH2 > bóng đèn TH3. Điện trở
càng lớn thì độ sáng của bóng đèn càng yếu.
I. Điện Trở
Kết luận
Điện trở có tác dụng cản trở dòng điện.
Điện trở khác nhau có tác dụng cản trở dòng điện khác nhau.
II. Sự phụ
thuộc của
cường độ
dòng điện
vào hiệu điện
II. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện và dây nối
Một biến trở Ro
Ampe kế
Vật dẫn là một điện trở
Vôn kế
II. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
Mắc mạch điện theo sơ đồ
Đóng khoá K, điều chỉnh biến trở để
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch AB lần lượt là 0 V, 3 V, 6 V, 9 V,
12 V. Ghi lại số chỉ của ampe kế mỗi
lần đo vào vở theo mẫu tương tự
PHIẾU HỌC TẬP 2
Clip
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
?
4
9
1,5
5
12
?
2. Nhận xét sự thay đổi cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn khi thay
đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
3. Rút ra mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn và
hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Giá trị cường độ dòng điện.
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
1
4
9
1,5
5
12
2
2. Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn thì cường độ dòng
điện cũng thay đổi.
3. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn tăng thì cường độ dòng điện
cũng tăng và ngược lại.
II. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Dựa vào số liệu sau, ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện I vào hiệu điện thế U giữa hai đẩu đoạn dây dẫn
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
1
4
9
1,5
5
12
2
II. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ
U - trục hoành; I - trục tung
Bước 2: Vẽ các điểm A, B, C, D, E
trên hệ trục toạ độ
Mỗi điểm ứng với một cặp U, I
A (0; 0) B(3; 0,5)
C (6; 1) B(9; 1,5) E(12; 2)
Bước 3: Nối các điểm vừa vẽ
I(A)
E
2
D
1,5
C
1
0,5
0
B
A
3
6
9
12
U(V)
II. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Nêu nhận xét về hình dạng của đồ thị.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế là một
đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
III. Định luật
Ohm
II. Định luật Ohm
1. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng
→ I tăng, U giảm → I giảm
Với các dây dẫn khác nhau cùng một
hiệu điện thế thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn có giống nhau không?
II. Định luật Ohm
1. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Đo I tương ứng với U đặt vào
0
1
1.5
A
hai đầu dây nhôm
0
0.5
2
4
6
8
10
Dây nhôm
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
II. Định luật Ohm
Clip
1. Điện trở của một đoạn dây dẫn
0
Đo I tương ứng với U
0.5
1
1.5
A
đặt vào hai đầu dây sắt
0
2
4
6
8
10
Dây sắt
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Dây sắt
Tính thương số đối với
mỗi dây dẫn dựa vào kết
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
quả hai bảng bên
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
3
4,5
6
7,5
9
Nhận xét giá trị của
thương số đối với hai
dây dẫn khác nhau.
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với hai dây dẫn khác
nhau thương số khác
nhau
II. Định luật Ohm
Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định
và không đổi.
Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá trị
khác nhau.
II. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao
nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
II. Định luật Ohm
Trị số R = không đổi đối
Kí hiệu:
với mỗi dây dẫn và được
gọi là điện trở của dây dẫn
dẫn đó
2. ĐIỆN TRỞ
Đơn vị: Ω (Ôm); 1 Ω =
Điện trở biểu thị mức độ
cản trở dòng điện nhiều
hay ít của dây dẫn.
Ngoài ra: k Ω, m Ω
1k Ω = 1000 Ω
1m Ω = 1000000 Ω
Một số hình ảnh của điện
trở
III. Định luật Ohm
3.Định luật Ohm
HỆ THỨC
I=
PHÁT
BIỂU
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ lệ
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω )
thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và
tỷ lệ nghịch với điện trở
của dây.
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
II. Điện trở. Định luật Ohm
U = I. R
I=
R=
III. Định luật Ohm
Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở
12 Ω và cường độ dòng điện đi qua dây tóc bóng
đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn khi đó.
III. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
U = I x R = 0,5 x 12 = 6 A
III. Định luật Ohm
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch
là 2 V thì cường độ dòng điện đi qua là 0,4 A.
Hỏi hiệu điện thế sẽ phải bằng bao nhiêu để
cường độ dòng điện đi qua đoạn mạch là 0,8 A?
III. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch :
R1 = ; R2 =
=> = = = 4 V
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA
DÂY DẪN PHỤ
THUỘC VÀO KÍCH
THƯỚC VÀ BẢN
CHẤT CỦA DÂY DẪN
III. Công thức tính điện trở
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả
năng cản trở dòng điện của vật liệu ở
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở
của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
III. Công thức tính điện trở
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
IV. Công thức tính điện trở
Trong ba chất sắt, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn
điện kém nhất?
Trong ba chất, nichrome dẫn điện tốt
nhất, đồng dẫn điện kém nhất.
IV. Công thức tính điện trở
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của nó
IV. Công thức tính điện trở
R
S
R: điện trở (Ω)
p: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Có hai đoạn dây dẫn bằng đồng, dây thứ nhất
có chiều dài bằng một nửa dây thứ hai, nhưng
lại có tiết diện gấp đôi tiết diện của dây thứ
hai. So sánh điện trở của hai dây dẫn đó
GIẢI
Ta có: l2 = 2.l1; S2 =
𝑙1
𝑅 1=𝜌
𝑆1
𝑙2
2. 𝑙 1
𝑙1
𝑅 2= 𝜌 =𝜌
=4. 𝜌 =4. 𝑅1
𝑆2
𝑆1
𝑆1
2
Điện trở dây thứ 2 gấp 4 lần điện trở dây thứ nhất
Tính điện trở của một đoạn dây dẫn bằng
đồng có chiều dài 150 m, tiết diện là 2 mm2,
biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
Tóm tắt
p = 1,7.10-8
l = 150 m
S = 2 mm2
= 2.10-6m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙
1 ,7 . 1 0− 8 . 150
𝑅=𝜌 =
=1,275 𝛺
−6
𝑆
2.10
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong
một bếp điện làm bằng nichrome có chiều
dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
Tóm tắt
p = 1,1.10-6
l = 6,5 m
S = 0,2 mm2
= 0,2.10-9m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙 1 ,1 . 10 −6 . 6 , 5
𝑅=𝜌 =
=1,43.10 3 𝛺
−9
𝑆
0 ,2 . 1 0
VẬN DỤNG
Luyện tập ôn lại kiến thức
Câu 1: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu
tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn
B. Khối lượng của dây dẫn
C. Chiều dài của dây dẫn
D. Tiết diện của dây dẫn
Đáp án đúng là B
Câu 2: Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có
mối quan hệ
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
hĩnh bền bằng các điện trở khác nhau thì số chỉ của
ampe kế có thay đổi không?
Nếu thay đổi nguồn điện khác nhau thì cường độ
dòng điện chạy qua điện trở có thay đổi không?
BÀI
11
ĐIỆN TRỞ
ĐỊNH LUẬT
OHM
Giáo viên:
ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT
OHM
Điện Trở
Sự phụ thuộc
của cường độ
dòng điện vào
hiệu điện thế
Định Luật
Ohm
I. Điện Trở
I. Điện Trở
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện
Ba vật dẫn là ba điện trở R1 R2, R3
Một bóng đèn 2,5 V
Dây nối
I. Điện Trở
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Mắc điện trở R1, vào mạch điện
theo sổ đồ
Đóng công tắc, quan sát độ sáng
của bóng đèn và ghi vào vở
theo mẫu
Lần lượt thay điện trở R1 bằng điện trở
R2 và R3, trong mỗi trường hợp hãy
quan sát độ sáng của bóng đèn và ghi
vào vở theo mẫu
I. Điện Trở
https://www.youtube.com/watch?v=6Vxw2xS7tUw
PHIẾU HỌC TẬP 1
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1
Điện trở R2
Điện trở R3
2. So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường hợp, rút ra kết luận về
tính chất của điện trở.
I. Điện Trở
PHIẾU HỌC TẬP 1
Vật dẫn
Mô tả độ sáng của bóng đèn
Điện trở R1
Mạnh
Điện trở R2
Bình thường
Điện trở R3
Yếu
Độ sáng của bóng đèn TH1 > bóng đèn TH2 > bóng đèn TH3. Điện trở
càng lớn thì độ sáng của bóng đèn càng yếu.
I. Điện Trở
Kết luận
Điện trở có tác dụng cản trở dòng điện.
Điện trở khác nhau có tác dụng cản trở dòng điện khác nhau.
II. Sự phụ
thuộc của
cường độ
dòng điện
vào hiệu điện
II. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện và dây nối
Một biến trở Ro
Ampe kế
Vật dẫn là một điện trở
Vôn kế
II. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
Mắc mạch điện theo sơ đồ
Đóng khoá K, điều chỉnh biến trở để
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch AB lần lượt là 0 V, 3 V, 6 V, 9 V,
12 V. Ghi lại số chỉ của ampe kế mỗi
lần đo vào vở theo mẫu tương tự
PHIẾU HỌC TẬP 2
Clip
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
?
4
9
1,5
5
12
?
2. Nhận xét sự thay đổi cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn khi thay
đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
3. Rút ra mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn và
hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Giá trị cường độ dòng điện.
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
1
4
9
1,5
5
12
2
2. Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn thì cường độ dòng
điện cũng thay đổi.
3. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn tăng thì cường độ dòng điện
cũng tăng và ngược lại.
II. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Dựa vào số liệu sau, ta vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
cường độ dòng điện I vào hiệu điện thế U giữa hai đẩu đoạn dây dẫn
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
1
4
9
1,5
5
12
2
II. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ
U - trục hoành; I - trục tung
Bước 2: Vẽ các điểm A, B, C, D, E
trên hệ trục toạ độ
Mỗi điểm ứng với một cặp U, I
A (0; 0) B(3; 0,5)
C (6; 1) B(9; 1,5) E(12; 2)
Bước 3: Nối các điểm vừa vẽ
I(A)
E
2
D
1,5
C
1
0,5
0
B
A
3
6
9
12
U(V)
II. Định luật Ohm
2. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Nêu nhận xét về hình dạng của đồ thị.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế là một
đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
III. Định luật
Ohm
II. Định luật Ohm
1. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Với 1 đoạn dây dẫn nhất định, U tăng
→ I tăng, U giảm → I giảm
Với các dây dẫn khác nhau cùng một
hiệu điện thế thì cường độ dòng điện
qua dây dẫn có giống nhau không?
II. Định luật Ohm
1. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Đo I tương ứng với U đặt vào
0
1
1.5
A
hai đầu dây nhôm
0
0.5
2
4
6
8
10
Dây nhôm
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
II. Định luật Ohm
Clip
1. Điện trở của một đoạn dây dẫn
0
Đo I tương ứng với U
0.5
1
1.5
A
đặt vào hai đầu dây sắt
0
2
4
6
8
10
Dây sắt
V
K
2
Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn sắt
Hiệu điện thế (V)
4
6
8
9
10
Cường độ dòng điện (A)
0,2
0,3
0,4
0,45
0,5
Thương số
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
Dây sắt
Tính thương số đối với
mỗi dây dẫn dựa vào kết
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
quả hai bảng bên
Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
3
4,5
6
7,5
9
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
5
5
5
5
5
3
4,5
6
7,5
9
Nhận xét giá trị của
thương số đối với hai
dây dẫn khác nhau.
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
0,6
0,9
1,2
1,5
1,8
Thương số
20
20
20
20
20
Đối với hai dây dẫn khác
nhau thương số khác
nhau
II. Định luật Ohm
Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định
và không đổi.
Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá trị
khác nhau.
II. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao
nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
II. Định luật Ohm
Trị số R = không đổi đối
Kí hiệu:
với mỗi dây dẫn và được
gọi là điện trở của dây dẫn
dẫn đó
2. ĐIỆN TRỞ
Đơn vị: Ω (Ôm); 1 Ω =
Điện trở biểu thị mức độ
cản trở dòng điện nhiều
hay ít của dây dẫn.
Ngoài ra: k Ω, m Ω
1k Ω = 1000 Ω
1m Ω = 1000000 Ω
Một số hình ảnh của điện
trở
III. Định luật Ohm
3.Định luật Ohm
HỆ THỨC
I=
PHÁT
BIỂU
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ lệ
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω )
thuận với hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây và
tỷ lệ nghịch với điện trở
của dây.
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
II. Điện trở. Định luật Ohm
U = I. R
I=
R=
III. Định luật Ohm
Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở
12 Ω và cường độ dòng điện đi qua dây tóc bóng
đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn khi đó.
III. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
U = I x R = 0,5 x 12 = 6 A
III. Định luật Ohm
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch
là 2 V thì cường độ dòng điện đi qua là 0,4 A.
Hỏi hiệu điện thế sẽ phải bằng bao nhiêu để
cường độ dòng điện đi qua đoạn mạch là 0,8 A?
III. Định luật Ohm
Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch :
R1 = ; R2 =
=> = = = 4 V
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA
DÂY DẪN PHỤ
THUỘC VÀO KÍCH
THƯỚC VÀ BẢN
CHẤT CỦA DÂY DẪN
III. Công thức tính điện trở
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả
năng cản trở dòng điện của vật liệu ở
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở
của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
III. Công thức tính điện trở
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
IV. Công thức tính điện trở
Trong ba chất sắt, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn
điện kém nhất?
Trong ba chất, nichrome dẫn điện tốt
nhất, đồng dẫn điện kém nhất.
IV. Công thức tính điện trở
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của nó
IV. Công thức tính điện trở
R
S
R: điện trở (Ω)
p: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Có hai đoạn dây dẫn bằng đồng, dây thứ nhất
có chiều dài bằng một nửa dây thứ hai, nhưng
lại có tiết diện gấp đôi tiết diện của dây thứ
hai. So sánh điện trở của hai dây dẫn đó
GIẢI
Ta có: l2 = 2.l1; S2 =
𝑙1
𝑅 1=𝜌
𝑆1
𝑙2
2. 𝑙 1
𝑙1
𝑅 2= 𝜌 =𝜌
=4. 𝜌 =4. 𝑅1
𝑆2
𝑆1
𝑆1
2
Điện trở dây thứ 2 gấp 4 lần điện trở dây thứ nhất
Tính điện trở của một đoạn dây dẫn bằng
đồng có chiều dài 150 m, tiết diện là 2 mm2,
biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
Tóm tắt
p = 1,7.10-8
l = 150 m
S = 2 mm2
= 2.10-6m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙
1 ,7 . 1 0− 8 . 150
𝑅=𝜌 =
=1,275 𝛺
−6
𝑆
2.10
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong
một bếp điện làm bằng nichrome có chiều
dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
Tóm tắt
p = 1,1.10-6
l = 6,5 m
S = 0,2 mm2
= 0,2.10-9m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙 1 ,1 . 10 −6 . 6 , 5
𝑅=𝜌 =
=1,43.10 3 𝛺
−9
𝑆
0 ,2 . 1 0
VẬN DỤNG
Luyện tập ôn lại kiến thức
Câu 1: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu
tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn
B. Khối lượng của dây dẫn
C. Chiều dài của dây dẫn
D. Tiết diện của dây dẫn
Đáp án đúng là B
Câu 2: Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có
mối quan hệ
A. tỉ lệ thuận.
B. tỉ lệ nghịch.
C. bằng nhau
D. không phụ thuộc.
 









Các ý kiến mới nhất